Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng, đặt ra các quy chuẩn thống nhất về kích thước và thông số hình học của ren ống hình côn, phục vụ cho ngành chế tạo máy, lắp đặt đường ống và các ngành công nghiệp liên quan tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và vai trò của tiêu chuẩn
TCVN 207:1966 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mối nối ren ống hình côn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, độ kín khít và độ bền cơ học cao dưới tác động của áp suất chất lỏng hoặc chất khí. Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong:
- Thiết kế và chế tạo các chi tiết máy, phụ tùng đường ống có ren côn.
- Sản xuất các loại ống nối, van, măng sông và các thiết bị liên kết trong hệ thống đường ống công nghiệp.
- Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm cơ khí tại các nhà máy và xí nghiệp.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung chi tiết vào việc xác định các thông số kích thước hình học cơ bản của ren ống hình côn, bao gồm:
- Profin ren: Xác định hình dạng mặt cắt của ren, góc đỉnh ren, độ dốc của côn (thường là tỷ lệ 1:16) và các thông số bo tròn tại đỉnh và đáy ren để giảm thiểu tập trung ứng suất.
- Kích thước cơ bản: Quy định cụ thể trị số của đường kính ngoài, đường kính trong, đường kính trung bình tại mặt phẳng cơ bản, bước ren và chiều dài ren hữu hiệu tương ứng với từng kích thước danh nghĩa của ống.
- Mặt phẳng cơ bản: Xác định vị trí của mặt phẳng cơ bản trên ren côn, làm căn cứ để đo lường và kiểm tra kích thước giới hạn của ren trong quá trình gia công.
- Dung sai kích thước: Thiết lập các khoảng sai lệch cho phép đối với bước ren, góc profin và các đường kính ren nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết được sản xuất ở các thời điểm và địa điểm khác nhau.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 207:1966
Việc áp dụng TCVN 207:1966 giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất cơ khí trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa phụ tùng thay thế, đồng thời nâng cao tính an toàn và độ tin cậy của các hệ thống đường ống áp lực trong các công trình xây dựng và công nghiệp.
TCVN 207-66
REN ỐNG HÌNH CÔN
KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1. Tiêu chuẩn này quy định ren kín hình côn hệ Anh có ký hiệu kích thước từ 1/8” đến 6” áp dụng trên các ống.
2. Prôphin và kích thước cơ bản của ren ống hình côn phải theo chỉ dẫn trong các hình vẽ và bảng của tiêu chuẩn này.

S =
; H = 0,960237 S; h = 0,640327 S
r = 0,137278 S; j = 1°47’24”; độ côn = 1 : 16
Hình 1
Ký hiệu quy ước của ren ống hình côn hệ Anh theo TCVN 204-66
Ví dụ: ÔC 3/4" TCVN 207-66
Đường đỉnh ren hình côn nằm trên mặt côn (xem hình 2)
Độ côn: 1 : 16 (6,25%, nửa góc côn: 1047’24”)
Góc prôphin: 550.
Đường phân giác của góc prôphin thẳng góc với trục côn.

Hình 2
Chú thích: Ống cắt ren côn có thể sử dụng với khớp nối cắt ren côn hoặc khớp nối cắt ren hình trụ.
Vì việc chế tạo khớp nối cắt ren hình trụ dễ hơn, rẻ hơn nên được dùng trong đại đa số các trường hợp thông thường. Khi tải trọng (cơ, nhiệt) của mối nối lớn thì dùng khớp nối cắt ren hình côn.
mm
| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Z | S | h | rk | d = D | d2 = D2 | d1 = D1 | l1 | l |
| Prôfin ren | Đường kính ren trong mặt phẳng chuẩn | Khoảng cách mặt phẳng chuẩn | Chiều dài ren hữu ích ít nhất | ||||||
| Số bước ren trên một insơ | Bước ren | Chiều cao ren | Bán kính góc lượn | Đường kính trong | Đường kính trung bình | Đường kính ngoài | |||
| (1/8”) | 28 | 0,907 | 0,581 | 0,125 | 9,728 | 9,147 | 8,566 | 4,0 | 6,5 |
| 1/4” | 19 | 1,337 | 0,856 | 0,184 | 13,157 | 12,301 | 11,445 | 6,0 | 9,7 |
| 3/8” | 19 | 1,337 | 0,856 | 0,184 | 16,662 | 15,806 | 14,950 | 6,4 | 10,1 |
| 1/2" | 14 | 1,814 | 1,162 | 0,249 | 20,955 | 19,793 | 18,631 | 8,2 | 13,2 |
| 3/4” | 14 | 1,814 | 1,162 | 0,249 | 26,441 | 25,279 | 24,117 | 9,5 | 14,5 |
| 1” | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 33,249 | 31,770 | 30,291 | 10,4 | 16,8 |
| 1 1/4" | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 41,910 | 40,431 | 38,952 | 12,7 | 19,1 |
| 1 1/2" | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 47,803 | 46,324 | 44,845 | 12,7 | 19,1 |
| 2” | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 59,614 | 58,135 | 56,656 | 15,9 | 23,4 |
| 2 1/2" | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 75,184 | 73,705 | 72,226 | 17,5 | 26,7 |
| 3” | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 87,884 | 86,405 | 84,926 | 20,6 | 29,8 |
| (3 1/2”) | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 100,330 | 98,851 | 97,372 | 22,2 | 31,4 |
| 4” | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 113,030 | 111,551 | 110,072 | 25,4 | 35,8 |
| 5” | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 138,430 | 136,951 | 135,472 | 28,6 | 40,1 |
| 6” | 11 | 2,309 | 1,479 | 0,317 | 163,830 | 162,351 | 160,872 | 28,6 | 40,1 |
Chú thích: Cố gắng không dùng những kích thước trong dấu ngoặc.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn