Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng, đặt ra các quy chuẩn thống nhất về kích thước và thông số hình học của ren ống hình côn, phục vụ cho ngành chế tạo máy, lắp đặt đường ống và các ngành công nghiệp liên quan tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và vai trò của tiêu chuẩn

TCVN 207:1966 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mối nối ren ống hình côn nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, độ kín khít và độ bền cơ học cao dưới tác động của áp suất chất lỏng hoặc chất khí. Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong:

  • Thiết kế và chế tạo các chi tiết máy, phụ tùng đường ống có ren côn.
  • Sản xuất các loại ống nối, van, măng sông và các thiết bị liên kết trong hệ thống đường ống công nghiệp.
  • Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm cơ khí tại các nhà máy và xí nghiệp.

Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn tập trung chi tiết vào việc xác định các thông số kích thước hình học cơ bản của ren ống hình côn, bao gồm:

  • Profin ren: Xác định hình dạng mặt cắt của ren, góc đỉnh ren, độ dốc của côn (thường là tỷ lệ 1:16) và các thông số bo tròn tại đỉnh và đáy ren để giảm thiểu tập trung ứng suất.
  • Kích thước cơ bản: Quy định cụ thể trị số của đường kính ngoài, đường kính trong, đường kính trung bình tại mặt phẳng cơ bản, bước ren và chiều dài ren hữu hiệu tương ứng với từng kích thước danh nghĩa của ống.
  • Mặt phẳng cơ bản: Xác định vị trí của mặt phẳng cơ bản trên ren côn, làm căn cứ để đo lường và kiểm tra kích thước giới hạn của ren trong quá trình gia công.
  • Dung sai kích thước: Thiết lập các khoảng sai lệch cho phép đối với bước ren, góc profin và các đường kính ren nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết được sản xuất ở các thời điểm và địa điểm khác nhau.

Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 207:1966

Việc áp dụng TCVN 207:1966 giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất cơ khí trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nội địa hóa phụ tùng thay thế, đồng thời nâng cao tính an toàn và độ tin cậy của các hệ thống đường ống áp lực trong các công trình xây dựng và công nghiệp.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 207-66

REN ỐNG HÌNH CÔN

KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

1. Tiêu chuẩn này quy định ren kín hình côn hệ Anh có ký hiệu kích thước từ 1/8” đến 6” áp dụng trên các ống.

2. Prôphin và kích thước cơ bản của ren ống hình côn phải theo chỉ dẫn trong các hình vẽ và bảng của tiêu chuẩn này.

S = ; H = 0,960237 S; h = 0,640327 S

r = 0,137278 S; j = 1°47’24”; độ côn = 1 : 16

Hình 1

Ký hiệu quy ước của ren ống hình côn hệ Anh theo TCVN 204-66

Ví dụ: ÔC 3/4" TCVN 207-66

Đường đỉnh ren hình côn nằm trên mặt côn (xem hình 2)

Độ côn: 1 : 16 (6,25%, nửa góc côn: 1047’24”)

Góc prôphin: 550.

Đường phân giác của góc prôphin thẳng góc với trục côn.

Hình 2

Chú thích: Ống cắt ren côn có thể sử dụng với khớp nối cắt ren côn hoặc khớp nối cắt ren hình trụ.

Vì việc chế tạo khớp nối cắt ren hình trụ dễ hơn, rẻ hơn nên được dùng trong đại đa số các trường hợp thông thường. Khi tải trọng (cơ, nhiệt) của mối nối lớn thì dùng khớp nối cắt ren hình côn.

mm

Ký hiệu kích thước của ren theo insơ

Z

S

h

rk

d = D

d2 = D2

d1 = D1

l1

l

Prôfin ren

Đường kính ren trong mặt phẳng chuẩn

Khoảng cách mặt phẳng chuẩn

Chiều dài ren hữu ích ít nhất

Số bước ren trên một insơ

Bước ren

Chiều cao ren

Bán kính góc lượn

Đường kính trong

Đường kính trung bình

Đường kính ngoài

(1/8”)

28

0,907

0,581

0,125

9,728

9,147

8,566

4,0

6,5

1/4”

19

1,337

0,856

0,184

13,157

12,301

11,445

6,0

9,7

3/8”

19

1,337

0,856

0,184

16,662

15,806

14,950

6,4

10,1

1/2"

14

1,814

1,162

0,249

20,955

19,793

18,631

8,2

13,2

3/4”

14

1,814

1,162

0,249

26,441

25,279

24,117

9,5

14,5

1”

11

2,309

1,479

0,317

33,249

31,770

30,291

10,4

16,8

1 1/4"

11

2,309

1,479

0,317

41,910

40,431

38,952

12,7

19,1

1 1/2"

11

2,309

1,479

0,317

47,803

46,324

44,845

12,7

19,1

2”

11

2,309

1,479

0,317

59,614

58,135

56,656

15,9

23,4

2 1/2"

11

2,309

1,479

0,317

75,184

73,705

72,226

17,5

26,7

3”

11

2,309

1,479

0,317

87,884

86,405

84,926

20,6

29,8

(3 1/2”)

11

2,309

1,479

0,317

100,330

98,851

97,372

22,2

31,4

4”

11

2,309

1,479

0,317

113,030

111,551

110,072

25,4

35,8

5”

11

2,309

1,479

0,317

138,430

136,951

135,472

28,6

40,1

6”

11

2,309

1,479

0,317

163,830

162,351

160,872

28,6

40,1

Chú thích: Cố gắng không dùng những kích thước trong dấu ngoặc.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN207:1966
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1966
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký