Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng đầu tiên của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy định về trị số độ côn và góc côn thông dụng dùng trong ngành chế tạo máy, cơ khí chính xác và thiết kế bản vẽ kỹ thuật tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng.
- Ký hiệu: TCVN 135:1963.
- Lĩnh vực áp dụng: Cơ khí chế tạo, thiết kế bản vẽ kỹ thuật, gia công cắt gọt và chế tạo dụng cụ đo lường.
- Mục đích ban hành: Thống nhất kích thước độ côn và góc côn trên toàn quốc nhằm đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết máy có bề mặt côn, đồng thời chuẩn hóa dụng cụ gia công và thiết bị đo.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc cơ bản
TCVN 135:1963 quy định các trị số tiêu chuẩn cho độ côn và góc côn của các chi tiết hình nón trơn (bao gồm cả côn ngoài và côn trong) được sử dụng phổ biến trong ngành cơ khí. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại côn đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt đã được quy định ở các tiêu chuẩn chuyên ngành khác hoặc các mối ghép côn đặc thù.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về độ côn thông dụng
Tiêu chuẩn thiết lập các trị số độ côn thành các dãy ưu tiên để người thiết kế lựa chọn khi xây dựng bản vẽ kỹ thuật và quy trình công nghệ:
- Định nghĩa độ côn (K): Được xác định là tỷ số giữa hiệu số đường kính của hai mặt cắt vuông góc với trục của hình nón và khoảng cách giữa hai mặt cắt đó. Công thức tính toán dựa trên mối quan hệ hình học trực quan của chi tiết côn.
- Dãy trị số độ côn tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quy định các tỷ số độ côn thông dụng như 1:3, 1:5, 1:10, 1:20, 1:30, 1:50, 1:100, 1:200. Việc áp dụng các tỷ số định hình sẵn này giúp tối ưu hóa việc chế tạo dụng cụ cắt (như dao doa côn) và dụng cụ kiểm tra (như calip côn).
- Góc côn tương ứng: Đi kèm với mỗi trị số độ côn định sẵn là góc côn toàn bộ (góc ở đỉnh) và nửa góc côn (góc nghiêng của đường sinh so với trục), được quy đổi chính xác ra đơn vị độ, phút, giây để phục vụ cho việc thiết lập máy công cụ khi gia công thực tế.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của TCVN 135:1963
Việc áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 135:1963 mang lại nhiều lợi ích kinh tế và kỹ thuật to lớn cho ngành công nghiệp chế tạo:
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Giúp các chi tiết côn được sản xuất ở các nhà máy khác nhau vẫn có thể lắp ráp hoàn hảo với nhau, đặc biệt quan trọng đối với các mối ghép côn định tâm hoặc mối ghép côn yêu cầu độ kín khít cao.
- Tiêu chuẩn hóa dụng cụ: Giảm thiểu số lượng chủng loại dụng cụ cắt gọt, đồ gá và dụng cụ đo lường cần chế tạo, từ đó hạ giá thành sản xuất và đơn giản hóa công tác quản lý vật tư tại nhà xưởng.
- Thuận tiện cho thiết kế: Người kỹ sư thiết kế có sẵn hệ thống trị số tiêu chuẩn để tra cứu trực tiếp, không cần phải tính toán hoặc tự đưa ra các kích thước phi tiêu chuẩn gây khó khăn cho quá trình gia công thực tế.
Lưu ý: Mặc dù được ban hành từ năm 1963, các nguyên lý và trị số quy định trong TCVN 135:1963 vẫn giữ nguyên giá trị khoa học cốt lõi và là cơ sở cho nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật thế hệ sau trong lĩnh vực cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 135 – 63
CÔN
ĐỘ CÔN THÔNG DỤNG
1. Tiêu chuẩn này quy định những độ côn thông dụng dùng cho các mối nối ghép hình côn.
2. Độ côn K là tỷ số giữa hiệu số đường kính hai mặt cắt ngang của côn với khoảng cách giữa hai mặt cắt đó.
K = = 2 tga (xem hình vẽ)

Góc côn 2a là góc giữa các đường sinh của côn trong mặt cắt qua trục tâm.
Góc nghiêng a là góc giữa đường sinh và trục tâm của côn.
3. Độ côn của các mặt côn ghép với nhau phải chọn theo bảng của tiêu chuẩn này.
| Độ côn K | Góc côn 2a | Góc nghiêng | Trị số ban đầu (K hoặc 2a) |
| 1 : 200 | 0o17'11'' | 0o8'36'' | 1 : 200 |
| 1 : 100 | 0o34'23'' | 0o17'11'' | 1 : 100 |
| 1 : 50 | 1o8'45'' | 0o34'23'' | 1 : 50 |
| 1 : 30 | 1o54'35'' | 0o57'17'' | 1 : 30 |
| 1 : 20 | 2o51'51'' | 1o25'56'' | 1 : 20 |
| 1 : 15 | 3o49'6'' | 1o54'33'' | 1 : 15 |
| 1 : 12 | 4o46'19'' | 2o23'9'' | 1 : 12 |
| 1 : 10 | 5o43'29'' | 2o51'45'' | 1 : 10 |
| 1 : 8 | 7o9'10'' | 3o34'35'' | 1 : 8 |
| 1 : 7 | 8o10'16'' | 4o5'8'' | 1 : 7 |
| 1 : 5 | 11o25'16'' | 5o42'38'' | 1 : 5 |
| 1 : 3 | 18o55'29'' | 9o27'44'' | 1 : 3 |
| 1 : 1,866 | 30o | 15o | 30o |
| 1 : 1,207 | 45o | 22o30' | 45o |
| 1 : 0,866 | 60o | 30o | 60o |
| 1 : 0,652 | 75o | 37o30' | 75o |
| 1 : 0,500 | 90o | 45o | 90o |
| 1 : 0,289 | 120o | 60o | 120o |
Chú thích: Các trị số tính toán của góc côn và góc nghiêng ghi trong bảng có độ chính xác đến 1'', còn trị số tính toán của mẫu số trong biểu thức xác định độ côn có độ chính xác đến 0,001. Các trị số ban đầu khi tính toán đều ghi trong bảng.
4. Ngoài các độ côn thông dụng, cho phép dùng độ còn có ứng dụng riêng biệt. Phạm vi sử dụng độ côn có ứng dụng riêng biệt được quy định trong các tiêu chuẩn của từng sản phẩm cụ thể.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1991:1977 về Truyền động bánh răng côn - Thông số cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai