Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 quy định phương pháp xác định hàm lượng sắt trong thiếc. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng áp dụng trong ngành luyện kim và kiểm định chất lượng kim loại, giúp xác định chính xác tỷ lệ tạp chất sắt nhằm đánh giá phẩm cấp của thiếc thương phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Quy định chung khi tiến hành phân tích

Điều này đặt ra các nguyên tắc cơ bản và bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình thử nghiệm hóa học để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả:

  • Mẫu thử phải được lấy và chuẩn bị theo đúng quy định kỹ thuật hiện hành đối với thiếc nguyên liệu.
  • Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình pha chế và phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Việc cân mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 gram.
  • Phải tiến hành song song ít nhất hai hoặc ba phép xác định trên cùng một mẫu thử, đồng thời thực hiện một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.

- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp xác định

Điều 2 làm rõ cơ sở khoa học của phương pháp phân tích hàm lượng sắt trong thiếc:

  • Phương pháp dựa trên việc hòa tan mẫu thiếc bằng hỗn hợp axit thích hợp để chuyển sắt về dạng ion trong dung dịch.
  • Sử dụng chất tạo phức đặc hiệu (thường là axit sunfosalixilic hoặc 1,10-phenanthrolin) để tạo thành phức chất có màu đặc trưng với ion sắt trong môi trường pH kiểm soát thích hợp.
  • Đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) của dung dịch phức màu thu được bằng máy quang phổ hoặc máy so màu photo-điện ở bước sóng tối ưu, từ đó xác định hàm lượng sắt dựa trên đường chuẩn đã xây dựng trước.

- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng

Tiêu chuẩn quy định chi tiết danh mục các trang thiết bị và hóa chất cần thiết để thực hiện phép đo:

  • Thiết bị đo quang: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc máy so màu photo-điện có khả năng đo ở các bước sóng yêu cầu, đi kèm các cuvet thạch anh hoặc thủy tinh có chiều dày lớp dung dịch thích hợp (thường từ 1 cm đến 5 cm).
  • Hóa chất hòa tan và tạo môi trường: Axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), amoni hydroxit (NH4OH) để điều chỉnh pH, và các chất đệm thích hợp.
  • Chất tạo màu: Dung dịch axit sunfosalixilic hoặc dung dịch 1,10-phenanthrolin tinh khiết.
  • Dung dịch sắt tiêu chuẩn: Được chuẩn bị từ sắt kim loại tinh khiết cao hoặc muối sắt (III) amoni sunfat để xây dựng đồ thị đường chuẩn.

- Điều 4: Quy trình tiến hành phân tích

Quy trình thực nghiệm được chuẩn hóa nghiêm ngặt qua các bước cụ thể sau:

  • Hòa tan mẫu: Cân một lượng mẫu thiếc xác định (tùy thuộc vào hàm lượng sắt dự kiến) vào cốc thủy tinh, thêm hỗn hợp axit để hòa tan hoàn toàn. Tiến hành đun nhẹ trên bếp điện nếu cần thiết để đẩy nhanh quá trình hòa tan và đuổi hết khí nitơ oxit dư.
  • Tạo phức màu: Chuyển dung dịch mẫu đã hòa tan vào bình định mức, thêm các hóa chất phụ trợ, chất khử (nếu cần chuyển Fe3+ về Fe2+ khi dùng phenanthrolin), chất tạo màu và điều chỉnh pH đến giá trị tối ưu theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn.
  • Xây dựng đường chuẩn: Chuẩn bị một dãy các dung dịch tiêu chuẩn có hàm lượng sắt tăng dần, tiến hành tạo màu trong cùng điều kiện như mẫu thử và đo mật độ quang để vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa mật độ quang và nồng độ sắt.
  • Đo mẫu và tính toán kết quả: Đo mật độ quang của dung dịch mẫu thử, đối chiếu với đường chuẩn để tìm ra hàm lượng sắt. Kết quả cuối cùng được tính toán theo công thức quy định, có tính đến khối lượng mẫu cân và độ pha loãng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2173 - 87

THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT

Tin - Method for the determination of iron content

Tiêu chuẩn này ban hành thay thế TCVN 2173-77

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so mầu và phương pháp hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng sắt từ 0,002 đến 0,05 % trong thiếc.

Khi tiến hành phân tích phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 2172-87.

1. Phương pháp so mầu

1.1. Bản chất phương pháp

Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan bằng hỗn hợp axit clohydric, axit brômhydric với brôm. Thiếc được tách ra dưới dạng bromua Sắt được tạo thành phức mầu với 1,10 phênantrôlin và đo mật độ quang trên máy so mầu quang điện hay phổ kế ở bước sóng 510 nm

1.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch.

Máy phổ kế hay máy so mầu quang điện và các phụ kiện kèm theo.

Axit clohydric d 1,19

Axit brômhydric d 1,49.

Brôm

Hỗn hợp dung dịch axit hòa tan (pha dùng ngay);

45 ml axit clohydric, 45 ml brômhydric và 10 ml brôm.

Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1 + 1)

Peoxyd hydrogen dung dịch 30 %

Axit axêtic d 1,05

Natri axêtat.

Dung dịch 1: Hydrôxilamin clorua, dung dịch 1% (pha dùng ngay)

Dung dịch 2: 1,10-phênantrôlin (hoặc là 1,10 - phênantrôlin clorua), dung dịch 0,15%.

Dung dịch 3: 270 g nattri axêtát hòa tan trong 500 ml nước cất, cho vào 240 ml axit axêtic. Lọc, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch, lắc đều.

Dung dịch hỗn hợp để so mầu (pha dùng ngay): trộn 3 dung dịch 1, 2, 3 theo tỷ lệ (1 + 2 + 3)

Sắt kim loại.

Dung dịch sắt chuẩn:

- Dung dịch A: cho 0,100 gam sắt cho vào cốc dung tích 100 ml hòa tan bằng 50 ml dung dịch axit nitric và đun sôi để loại oxit nitơ. Dung dịch để nguội chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước cất đến vạch lắc đều.

1 ml dung dịch A này chứa 0,1 mg sắt.

- Dung dịch B: cho 10 ml dung dịch A cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước cất đến vạch lắc đều, dung dịch pha trước khi sử dụng.

1 ml dung dịch B này chứa 0,01 mg sắt

1.3. Tiến hành phân tích

1.3.1. Cân 0,5 gam mẫu cho vào cốc dung tích 250 ml, thêm 10 ml hỗn hợp hòa tan, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ để nguyên đến khi tan hết mẫu. Tráng mặt kính đồng hồ bằng 3 ml axit clohydric, sau đó đun nóng nhẹ cho bốc hơi dung dịch đến khô, cho tiếp 5 ml hỗn hợp và lại cho bốc hơi... Làm như vậy 4 đến 6 lần cho tới khi thiếc được tách ra hoàn toàn. Phần muối khô được tẩm ướt bằng 0,5 ml axit clohydric thêm 3 ml axit nitric và lại đun nóng nhẹ cho bốc hơi tới khi còn không quá 0,5 ml.

Nếu phần muối đó có mầu nâu xám, thêm vào tiếp 2 ml axit clohydric, vài giọt dung dịch peoxyt hydrogen và lại đun nhẹ cho bốc hơi đến khô. Cần thiết lặp lại quá trình trên 1 - 2 lần. Sau đó phần muối khô được thấm ướt bằng 0,5 ml axit clohydric, 3 ml axit nitric và lại đem đun nhẹ cho bốc hơi đến khi thể tích còn không quá 0,5 ml. Thêm nước cất đến khoảng 20 ml, lắc cho tan hết và chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước cất đến 50 ml, rót vào 25 ml dung dịch hỗn hợp tạo mầu và cho tiếp nước cất vào cho đủ 100 ml. pH cần đạt là 4 - 4,5. Sau 30 phút đo mật độ quang ở bước sóng 510 nm. Dung dịch so sánh là dung dịch kiểm tra không có dung dịch sắt chuẩn. Hàm lượng sắt được tính suy ra từ đồ thị chuẩn.

1.3.2. Dựng đồ thị chuẩn.

Lấy 9 cốc dung tích 100 ml, cho vào 8 cốc mỗi cốc 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0; 10,0; 20,0 và 30,0 ml dung dịch B, tương đương 0,01; 0,02; 0,04; 0,06; 0,08; 0,10; 0,20 và 0,30 mg sắt. Cho vào tất cả các cốc 50 ml nước cất, 25 ml dung dịch hỗn hợp để so mầu và sau đó tiếp tục tiến hành theo điều 1.3.1. Dung dịch so sánh là dung dịch không có chứa dung dịch sắt chuẩn. Trị số đo được của mật độ quang các dung dịch sẽ tương ứng với các hàm lượng sắt đã lấy để phân tích. Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị chuẩn.

1.4. Tính kết quả

1.4.1. Hàm lượng sắt (X) tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

X =

Trong đó:

m1 - khối lượng sắt trong dung dịch mẫu thử, tính suy ra được từ đồ thị chuẩn, g;

m - khối lượng mẫu cân để phân tích, g;

1.4.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng:

%

Hàm lượng sắt

Sai lệch cho phép (tuyệt đối)

   Từ 0,002 đến 0,005

0,001

Lớn hơn 0,005     "    0,010

0,002

"            0,010     "    0,02

0,003

"            0,020    "    0,05

0,005

2. Phương pháp hấp thụ nguyên tử

2.1. Bản chất phương pháp

Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan trong hỗn hợp axit fluohydric, axit nitric và nước. Đo mức độ hấp thụ nguyên tử của sắt, trong ngọn lửa axêlylen với không khí bước sóng 248,3 nm.

2.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch

Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử và các phụ kiện kèm theo.

Bộ nguồn phát xạ sắt.

Cốc bằng chất dẻo fluohóa dung tích 50 ml hoặc là bát bạch kim dung tích không nhỏ hơn 50 ml.

Bình pôliêtylen dung tích 50 ml.

Axit Nitric d 1,40 và dung dịch (1 + 2).

Axit fluohydric 40%.

Hỗn hợp dung dịch Axit hòa tan: axit fluohydric, axit nitric và nước trộn với nhau theo tỷ lệ (2 + 3 + 5). Hỗn hợp được bảo quản trong bình pôliêtylen.

Thiếc kim loại.

Sắt kim loại

Dung dịch sắt chuẩn: cho 0,100 g sắt vào cốc dung tích 100 ml, hòa tan bằng 25 ml dung dịch axit nitric và đun sôi để loại hết oxyt nitơ. Để nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm nước cất đến vạch lắc đều.

1 ml dung dịch này có chứa 0,1 mg sắt.

2.3. Tiến hành phân tích

2.3.1. Cân 1 gam mẫu cho vào cốc chất dẻo hoặc là bát bạch kim, hòa tan bằng 10 ml hỗn hợp dung dịch axit, cho vào từng lượng nhỏ một, tránh phản ứng quá mạnh. Khi mẫu đã hòa tan hết, đun nóng nhẹ trong bếp cách thủy 1-2 phút không được đun sôi. Để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước cất đến vạch lắc đều. Đo mức độ hấp thụ nguyên tử của sắt trong ngọn lửa axêlylen với không khí ở bước sóng 248,3 nm song song với dung dịch để xây dựng đồ thị chuẩn và mẫu kiểm tra. Hàm lượng sắt trong dung dịch mẫu được tính suy ra từ đồ thị chuẩn.

2.3.2. Dựng đồ thị chuẩn

Lấy 7 cốc chất dẻo fluohóa (hoặc 7 bát bạch kim) cho vào mỗi cốc 1 gam thiếc, 10 ml hỗn hợp dung dịch axit hòa tan và tiến hành như điều 2.3.1. Để nguội dung dịch và chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml. Cho vào 6 trong 7 bình: 0,2; 0,4; 1,0; 2,0; 4,0 và 6,0 ml dung dịch sắt chuẩn, tương đương với 0,02; 0,04; 0,10; 0,20; 0,40 và 0,60 mg sắt, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Đo mức độ hấp thụ nguyên tử của sắt theo điều 2.4.1. Trị số đo nhận được ứng với hàm lượng sắt đã lấy để phân tích. Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị chuẩn.

2.4. Tính kết quả

2.4.1. Hàm lượng sắt (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

X =  x 100

Trong đó:

C1 - Hàm lượng sắt trong mẫu thử tính suy ra từ đồ thị chuẩn, g/ml,

C2 - Hàm lượng sắt trong mẫu kiểm tra tính suy ra từ đồ thị chuẩn, g/ml (nếu có),

V - Thể tích dung dịch mẫu thử, ml,

m - Khối lượng mẫu cân, g.

2.4.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt

Số hiệu: TCVN2173:1987
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1987
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký