Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng bitmut trong thiếc. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực luyện kim và kiểm định chất lượng kim loại tại Việt Nam, giúp đảm bảo độ tinh khiết và chất lượng của thiếc thương phẩm cũng như thiếc nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut
- Số hiệu: TCVN 2179:1987
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày ban hành: Năm 1987
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Dựa trên tên gọi và danh mục phân loại tiêu chuẩn quốc gia, TCVN 2179:1987 tập trung vào các nội dung chuyên môn sau:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm thiếc, quy định các nguyên tắc và quy trình kỹ thuật nhằm phân tích, xác định tỷ lệ phần trăm hàm lượng tạp chất bitmut (Bi) có trong thiếc.
- Phương pháp xác định: Quy định chi tiết các phương pháp hóa học hoặc hóa lý để xác định hàm lượng bitmut. Các phương pháp này được thiết kế nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy cao của kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
- Yêu cầu về thiết bị và hóa chất: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu về dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo lường chuyên dụng và độ tinh khiết của các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích nhằm tránh sai số.
- Quy trình tiến hành: Hướng dẫn chi tiết các bước từ chuẩn bị mẫu thử, xử lý mẫu (hòa tan, tách tạp chất), tiến hành đo đạc cho đến tính toán kết quả cuối cùng dựa trên các công thức quy chuẩn.
Ý nghĩa của việc áp dụng TCVN 2179:1987
Việc áp dụng thống nhất phương pháp xác định hàm lượng bitmut theo TCVN 2179:1987 đóng vai trò thiết thực trong việc:
- Đánh giá chính xác chất lượng và phân loại các mác thiếc trên thị trường.
- Kiểm soát hàm lượng tạp chất có hại, đảm bảo thiếc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo, đặc biệt là trong sản xuất hợp kim và công nghiệp điện tử.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hoạt động kiểm tra chất lượng, xuất nhập khẩu và giải quyết tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng sản phẩm thiếc.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2179 – 87
THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BITMUT
Tin - Method for the determination of Bimut content
Tiêu chuẩn này ban hành thay thế TCVN 2179–77
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu và phương pháp hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng bitmut từ 0,002 đến 0,10 % trong thiếc.
Khi tiến hành phân tích phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 2172 – 87.
1. Phương pháp so màu
1.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan trong hỗn hợp axit clohydric, axit bromhydric với brôm. Thiếc được loại ra dưới dạng bromua. Tiến hành đo mật độ quang của phức bitmút với thourê trong môi trường axit pecloric ở bước 440 nm.
1.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch
Máy phổ kế hoặc máy so màu quang điện cùng các dụng cụ kèm theo.
Axit clohydric d 1,19;
Axit bromhydric d 1,49;
Brom.
Hỗn hợp axit để hòa tan (pha dùng ngay) 45 ml axit pecloric 45 ml axit brômhydric và 10 ml nước brôm.
Axit pecloric d 1,67;
Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1 + 1);
Thiourê dung dịch 10 % (pha dùng ngay);
Bitmut kim loại
Dung dịch bitmut chuẩn; 0,1 g bitmut hòa tan trong 30ml dung dịch axit nitric, đun sôi để loại khí oxyt nitơ. Để nguội chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, trong đó có chứa 100 ml dung dịch axit nitric, thêm nước đến vạch lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,1 mg bitmut.
1.3. Tiến hành phân tích
Bảng 1
| Hàm lượng bitmut, % | Lượng cân mẫu, g |
| Đến 0,01 Lớn hơn 0,01 đến 0,05 “ 0,05 “ 0,10 | 2 1 0,5 |
1.3.1. Căn cứ vào hàm lượng bitmut, cân một lượng mẫu theo bảng 1 cho vào cốc dung tích 250 ml, rót vào 10 ml hỗn hợp axit, đậy mặt kính đồng hồ, không đun nóng, để mẫu tự tan. Sau khi mẫu tan, rửa mặt kính đồng hồ bằng 3 ml axit clohydric, cho vào 5 ml axit pecloric rồi đun nóng đến bốc hơi axit pecloric. Lấy cốc xuống để nguội, rót thêm 5 ml hỗn hợp axit, và đợi cho bốc hơi dung dịch một lần nữa. Lặp lại quá trình này cho đến khi dung dịch muối trong suốt, chứng tỏ thiếc đã được tách ra hoàn toàn.
Để nguội dung dịch, rửa xung quanh thành cốc bằng nước cất và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm 20 ml dung dịch thiourê, thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 440 nm. Dung dịch so sánh cũng tiến hành như trên. Song không có dung dịch bitmut chuẩn. Lượng bitmut được tính suy ra từ đồ thị chuẩn.
1.3.2. Dựng đồ thị chuẩn
Lấy 8 cốc dung tích 50 ml cho vào 7 cốc: 0,4; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0 và 6,0 ml dung dịch bitmut chuẩn, tương đương 0,04; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5 và 0,6 mg bitmut. Cho tiếp vào tất cả 8 cốc mỗi cốc 5 ml axit clohyric và đun nóng đến khi bốc hơi của axit clohydric. Để nguội dung dịch sau chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml thêm vào 20 ml dung dịch thiourê, lại thêm nước đến vạch lắc đều và do mật độ quang của dung dịch theo điều 1.3.1. Các trị số mật độ quang đo được tương ứng với hàm lượng bitmut đã lấy để phân tích. Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị chuẩn.
1.5. Tính kết quả
1.5.1. Hàm lượng bitmut (x) tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
m1 – khối lượng bitmut tìm được theo đồ thị chuẩn, g;
m – khối lượng mẫu cân để phân tích, g;
1.5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá những trị số quy định trong bảng 2.
Bảng 2
%
| Hàm lượng bitmut | Sai lệch cho phép |
| Từ 0,002 đến 0,005 Lớn hơn 0,005 “ 0,010 “ 0,010 “ 0,020 “ 0,020 “ 0,050 “ 0,050 “ 0,080 “ 0,080 “ 0,100 | 0,001 0,002 0,003 0,005 0,008 0,010 |
2. Phương pháp hấp thụ nguyên tử
2.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan trong hỗn hợp axit fluohydric, axit nitric với nước, sau đó đo mức độ hấp thụ của bitmut trong ngọn lửa axêtylen với không khí ở bước sóng 223,1 nm.
2.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch.
Phổ kế hấp thụ nguyên tử và các dụng cụ kèm theo;
Bộ nguồn bức xạ cho bitmut;
Cốc chất dẻo fluohóa dung tích 50 ml hoặc là bát bạch kim dung tích 50 ml;
Axit nitric 1,40 và dung dịch 1 + 1;
Axit fluohydric nồng độ 40 %;
Hỗn hợp axit để hòa tan mẫu gồm axit fluohydirc, axit nitric và nước theo tỷ lệ 2 + 3 + 5. Hỗn hợp này được chứa trong bình pôlyêtylen.
Thiếc bột;
Bitmut kim loại.
Dung dịch bitmut chuẩn: 0,1000 g bitmut hòa tan trong 30 ml dung dịch axit nitric, đun sôi để loại oxyt nitơ. Dung dịch để nguội và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml đã có chứa 100 ml dung dịch axit nitric, thêm nước đến vạch lắc đều.
1 ml dung dịch này chứa 0,1 mg bitmut;
2.3. Tiến hành phân tích
2.3.1. Cân 1 g mẫu, cho vào cốc chất dẻo (hoặc bát bạch kim). Thêm 10 ml hỗn hợp axit, cho từng lượng nhỏ vì phản ứng này rất mãnh liệt. Sau khi mẫu đã tan hoàn toàn, đun nóng nhẹ cốc trong bếp cách thủy 1 – 2 phút, (không đun sôi), để nguội rồi chuyển dung dịch vào trong bình định mức dung tích 30 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều, đo mức độ hấp thụ nguyên tử của bitumt trong ngọn lửa axêtylen với không khí ở bước sóng 233,1 nm, đo song song với dung dịch chuẩn, dựng đồ thị chuẩn và dung dịch kiểm tra. Hàm lượng bitmut trong dung dịch được tính suy ra từ đồ thị chuẩn.
2.3.2. Dựng đồ thị chuẩn. Cho vào 7 cốc nhựa hoặc 7 bát bạch kim mỗi cốc 1 g thiếc kim loại 10 ml hỗn hợp axit và sau đó tiến hành phân tích theo điều 2.3.1. Dung dịch để nguội và chuyển vào bình định mức 50 ml, cho vào 6 trong số 7 bình: 1; 2; 4; 6; 8 và 10 ml dung dịch bitmut chuẩn tương đương: 0,1; 0,2; 0,4; 0,6; 0,8 và 1,0 mg bitmut, thêm nước vào tất cả các bình cho đến 50 ml, lắc đều. Tiến hành đo mức độ hấp thụ nguyên tử của bitmut theo điều 2.3.1. Các trị số đo được ứng với hàm lượng đã lấy để phân tích. Trên cơ sở các thông số đó vẽ đồ thị chuẩn.
2.4. Tính kết quả
2.4.1. Hàm lượng bitmut (x) tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
c1 – Hàm lượng bitmut trong dung dịch mẫu thử tính suy ra từ đồ thị chuẩn, g/ml;
c2 – Hàm lượng bitmut trong dung dịch kiểm tra cũng tính suy ra từ đồ thị chuẩn, g/ml (nếu có);
V – Thể tích dung dịch mẫu thử lấy để phân tích, ml;
m – Khối lượng mẫu cân tính tương ứng với số ml dung dịch phân tích, g;
2.4.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng 2.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2174:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2175:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimon
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2176:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2178:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2180:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2181:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1993 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2172:1987 về Thiếc - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2174:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2175:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimon
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2176:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2178:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2180:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2181:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1993 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật