Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2175:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimon
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2175:1987 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng antimon (Sb) trong thiếc. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và doanh nghiệp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết của nguyên liệu thiếc trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là sản phẩm thiếc và các phương pháp hóa học cụ thể để phân tích hàm lượng antimon.
- Quy định các nguyên tắc chung trong phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm.
2. Thiết bị và dụng cụ đo lường (Điều 2)
- Yêu cầu về các trang thiết bị kỹ thuật, máy móc chuyên dụng phục vụ cho quá trình phân tích hóa học (như cân phân tích có độ chính xác cao, hệ thống lọc, thiết bị gia nhiệt).
- Quy định tiêu chuẩn đối với các dụng cụ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm như bình định mức, ống đong, buret để hạn chế tối đa sai số dụng cụ trong quá trình đo đạc.
3. Thuốc thử và hóa chất (Điều 3)
- Quy định nghiêm ngặt về mức độ tinh khiết của các loại hóa chất, axit và nước cất được sử dụng trong quá trình phân tích nhằm tránh hiện tượng lẫn tạp chất làm sai lệch kết quả.
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp pha chế các dung dịch tiêu chuẩn, dung dịch đệm và các chất chỉ thị màu cần thiết để thực hiện phản ứng xác định antimon.
4. Quy trình chuẩn bị và xử lý mẫu thử (Điều 4)
- Quy định phương pháp lấy mẫu đại diện từ lô sản phẩm thiếc, đảm bảo mẫu thử mang tính khách quan và phản ánh đúng chất lượng thực tế của toàn bộ lô hàng.
- Hướng dẫn các bước xử lý sơ bộ mẫu thử, bao gồm làm sạch bề mặt, cắt nhỏ hoặc nghiền mẫu, và quy trình hòa tan mẫu bằng các hỗn hợp axit thích hợp để chuyển hóa hoàn toàn antimon vào dung dịch phân tích.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện rõ trong dữ liệu gốc của văn bản. Người sử dụng nên đối chiếu thêm với các danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để cập nhật thông tin pháp lý mới nhất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2175-87
THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ANTIMON
Tin - Method for the determination of antimony content
Tiêu chuẩn này ban hành thay thế TCVN 2175-77
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng antimon trong thiếc bằng:
- Phương pháp so mầu với hàm lượng từ 0,003 đến 0,35%
- Phương pháp hấp thụ nguyên tử với hàm lượng từ 0,02 đến 0,35%.
Khi tiến hành phân tích phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 2172-87.
1. Phương pháp so mầu
1.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở hòa tan mẫu bằng axit sunfuric, antimon được tạo phức với brilian xanh trong lớp toluen, lớp này được chiết tách ra và đo mật độ quang trên máy so mầu quang điện ở bước sóng 640 đến 670 nm, hoặc máy phổ kế ở bước sóng 656 nm.
1.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch
Máy phân tích phổ kế hoặc máy so mầu quang điện với phụ kiện kèm theo.
Axit Sunfuric d 1,84
Axit clohydric d 1,19 và dung dịch (3 + 1)
Natri nitric dung dịch 10 %
Thiourê dung dịch bão hòa (50% hòa tan trong 50 ml nước nóng).
Brilian xanh dung dịch 0,1 % pha trong nước.
Thiếc hai clorua dung dịch 10% pha trong axit
clohydric đặc (pha dùng ngay).
Toluen
Axêtôn
Antimon kim loại.
Dung dịch antimon chuẩn A: Cân 0,100 g antimon hòa tan nóng trong 5 ml axit sunfuric. Khi đã tan hết, làm nguội dung dịch, thêm 20 ml dung dịch axit clohydric, lại làm nguội rồi chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm dung dịch axit clohydric đến vạch, lắc đều.
1 ml dung dịch A này có 0,1 mg antimon
Dung dịch B: lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn A cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric đến vạch lắc đều. Dung dịch B này chỉ pha trước khi sử dụng.
1 ml dung dịch B này có 0,01 mg antimon.
1.4. Tiến hành phân tích
1.4.1. Cân 0,3 g thiếc cho vào bình nón dung tích 100 ml rót thêm vào 5 ml axit sunfuric, đun đến khi phân hủy hoàn toàn mẫu và có 1 lớp màng mỏng lưu huỳnh bám ở thành bình. Muối sunfat này để nguội, cho vào 20 ml dung dịch axit clohydric đun nóng nhẹ đến tan hết muối, để nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric đến vạch lắc đều. Tùy theo hàm lượng antimon có trong mẫu, lấy ra một phần dung dịch để thí nghiệm theo chỉ dẫn ở bảng 1 cho vào cốc có dung tích 50 ml.
Bảng 1
| Hàm lượng antimon dự kiến, % | Thể tích dung dịch mẫu thử, ml |
| Đến 0,05 | 10 |
| Lớn hơn 0,05 đến 0,12 | 5 |
| Lớn hơn 0,12 đến 0,35 | 2 |
Cho tiếp vào cốc dung dịch ấy: nếu như phần dung dịch lấy ra là 2 ml thì cho vào 3 ml dung dịch axit clohydric và từng giọt dung dịch thiếc hai clorua, vừa cho vừa lắc đều đến khi mất màu dung dịch. Cho vào tiếp 1 ml dung dịch thiourê lắc đều trong 15 giây sau chuyển toàn bộ dung dịch vào phễu chiết dung tích 150 ml, thêm nước đến 100 ml (nếu như lượng dung dịch mẫu ban đầu là 10 ml) hoặc đến 50 ml (nếu như lượng dung dịch mẫu lấy ban đầu là 5 ml hay 20 ml). Thêm vào phễu chiết 1 ml brilian xanh, 10 ml toluen, lắc mạnh trong 5 phút, tách lớp hữu cơ ra và để 1 phút, sau đó chuyển vào bình định mức dung tích 25 ml khô. Thêm vào 1 ml axêtôn vào phần nước chiết ra lần đầu, chiết lại một lần nữa bằng 1 ml brilian xanh và 5 ml toluen. Hợp nhất 2 lần chiết lại và thêm toluen đến vạch, và lắc đều sau 10 phút đo mật độ quang của dung dịch hữu cơ này trên máy phổ kế ở bước sóng 656 nm hoặc máy so màu quang điện ở bước sóng 640-670 nm. Dung dịch so sánh là hỗn hợp của 2 dung dịch của toluen và axêtôn với tỷ lệ 3 + 2.
Tỷ số số đo mật độ quang của mẫu chuẩn với số đo mật độ quang của mẫu kiểm tra phân tích qua đồ thị chuẩn sẽ tính được hàm lượng antimon trong dung dịch của mẫu phân tích.
1.4.2. Dựng đồ thị chuẩn
Lấy 9 cốc dung tích 100 ml lần lượt cho vào mỗi cốc 0,15; 0,25; 0,50; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5 và 4 ml dung dịch B tương đương với 0,0015; 0,0025; 0,005; 0,010; 0,015; 0,02; 0,025 và 0,040 mg antimon. Lần lượt cho vào mỗi cốc 5 ml dung dịch axit clohydric, từng giọt thiếc hai clorua, vừa cho vừa lắc cho tới khi mất màu dung dịch. Tiếp tục tiến hành theo điều 1.4.1 kết quả sẽ có các trị số đo mật độ quang ứng với các hàm lượng antimon đã lấy thí nghiệm. Qua các thông số trên sẽ vẽ đồ thị chuẩn.
1.5. Tính kết quả
1.5.1. Hàm lượng antimon (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X = ![]()
trong đó:
m1 - khối lượng antimon trong dung dịch mẫu lấy thí nghiệm tìm được qua đồ thị chuẩn, g;
m - khối lượng mẫu cân tương ứng với phần dung dịch lấy ra để thí nghiệm, g;
1.5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song, không được vượt quá các trị số quy định trong bảng 2.
Bảng 2
%
| Hàm lượng antimon | Sai số cho phép (tuyệt đối) |
| Đến 0,005 | 0,002 |
| Lớn hơn 0,005 đến 0,010 | 0,003 |
| Lớn hơn 0,010 đến 0,015 | 0,004 |
| Lớn hơn 0,015 đến 0,030 | 0,006 |
| Lớn hơn 0,030 đến 0,050 | 0,010 |
| Lớn hơn 0,050 đến 0,150 | 0,020 |
| Lớn hơn 0,150 đến 0,200 | 0,030 |
| Lớn hơn 0,200 đến 0,350 | 0,040 |
2. Phương pháp hấp thụ nguyên tử
2.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp này dựa trên cơ sở mẫu được hòa tan trong hỗn hợp axit clohydric, axit nitric và nước, sau đó mức độ hấp thụ nguyên tử của antimon trong ngọn lửa axêtylen với không khí ở bước sóng 231,1 nm.
2.2. Thiết bị và dụng cụ
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử và tất cả các dụng cụ kèm theo.
Bộ nguồn bức xạ nguyên tử antimon.
Cốc nhựa fluohóa hoặc là bát bạch kim dung tích lớn hơn 50 ml.
Bình nón pôliêtylen dung tích 50 ml.
Hóa chất và các dung dịch;
Axit nitric d 1,40
Axit sunfuric d 1,84
Axit fluohydric đậm đặc 40 %.
Axit clohydric d 1,19 và dung dịch 3 + 1.
Hỗn hợp axit để hòa tan: axit fluohydric, axit nitric trộn với nước theo tỷ lệ 2 + 3 + 5. Hỗn hợp này đựng trong bình pôliêtylen
Thiếc kim loại.
Antimon kim loại.
Dung dịch antimon chuẩn:
Cân 0,100 g antimon hòa tan nóng trong 10 ml axit sunfuric, để nguội, thêm 20 ml dung dịch axit clohydric, lại để nguội và chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml thêm dung dịch axit clohydric đến vạch, lắc đều.
1 ml dung dịch chuẩn này chứa 0,1 mg antimon
2.4. Tiến hành phân tích
Bảng 3
| Hàm lượng antimon, % | Lượng mẫu cân, g |
| Từ 0,02 đến 0,1 | 1 |
| Lớn hơn 0,1 đến 0,35 | 0,5 |
Cân một lượng mẫu cân theo chỉ dẫn ở bảng 3 cho vào cốc nhựa, hòa tan bằng 10 ml hỗn hợp axit, cho từ từ từng lượng nhỏ một, tránh phản ứng xảy ra mãnh liệt. Kết thúc phản ứng cốc được đun nóng 1 - 2 phút (trong bếp cách thủy không đun sôi), sau để nguội, dung dịch được chuyển vào bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến vạch lắc đều.
Đo mức độ hấp thụ nguyên tử của antimon trong ngọn lửa axêtilen với không khí ở bước sóng 231,1 nm song song với các dung dịch để xây dựng đồ thị chuẩn và mẫu kiểm tra.
2.4.2. Dựng đồ thị chuẩn. Cho vào 8 cốc nhựa fluohóa (hoặc bát bạch kim) 1 g hoặc 0,5 g thiếc tương ứng với lượng mẫu cân thí nghiệm, hòa tan bằng 10 ml hỗn hợp axit và tiến hành phân tích theo điều 2.4.1. Dung dịch để nguội sau đó được chuyển vào 8 bình định mức dung tích 50 ml. Lần lượt cho vào 7 cốc 2,0; 4,0; 6,0; 8,0; 10,0; 15,0 và 20 ml dung dịch antimon chuẩn tương đương 0,2; 0,4; 0,6; 0,8; 1,0; 1,5; và 2 mg antimon. Rót vào 7 cốc này mỗi cốc 20 ml hỗn hợp hòa tan, thêm nước đến vạch, lắc đều. Đo mức độ hấp thụ nguyên tử của antimon theo điều 2.4.1. Một loạt các trị số số đo nhận được sẽ tương ứng với các hàm lượng antimon đã lấy để phân tích. Trên cơ sở các thông số này sẽ vẽ đồ thị chuẩn của antimon.
2.5. Tính kết quả
2.5.1. Hàm lượng antimon (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
x 100
trong đó:
C1 - hàm lượng antimon trong dung dịch mẫu thí nghiệm tìm được qua đồ thị chuẩn, g/ml
C2 - hàm lượng antimon trong mẫu kiểm tra, so sánh cũng tìm được qua đồ thị chuẩn, g/ml (nếu có).
V - thể tích dung dịch lấy ra để phân tích, ml.
m - khối lượng mẫu cân lấy ra để phân tích, g
2.5.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả phân tích song song không được vượt quá các trị số quy định trong bảng 2.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2182:1987 về Thiếc - Phương pháp phân tích quang phổ xác định hàm lượng bitmut, sắt, đồng, chì, antimon và asen
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2174:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2176:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2178:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2180:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2181:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1993 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2182:1987 về Thiếc - Phương pháp phân tích quang phổ xác định hàm lượng bitmut, sắt, đồng, chì, antimon và asen
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2172:1987 về Thiếc - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2173:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2174:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2176:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2177:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2178:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2179:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2180:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2181:1987 về Thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2052:1993 về Thiếc - Yêu cầu kỹ thuật