Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2234:1977 là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng quy định về hệ thống tài liệu thiết kế, cụ thể là các nguyên tắc và phương pháp thiết lập bản vẽ kết cấu thép. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình tính thống nhất, chính xác và đồng bộ trong việc thể hiện các bản vẽ kỹ thuật liên quan đến kết cấu thép tại Việt Nam, phục vụ đắc lực cho công tác thiết kế, chế tạo và thi công xây dựng.
Tổng quan về Tiêu chuẩn TCVN 2234:1977
TCVN 2234:1977 được ban hành nhằm chuẩn hóa các ký hiệu, quy cách thể hiện và phương pháp biểu diễn các cấu kiện thép trên bản vẽ kỹ thuật. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp các kỹ sư thiết kế, đơn vị gia công cơ khí và nhà thầu thi công có chung một ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất, hạn chế tối đa các sai sót không đáng có trong quá trình chuyển đổi từ bản vẽ thiết kế sang sản phẩm thực tế.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và các nguyên tắc cơ bản nhất khi thiết lập bản vẽ kết cấu thép:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập bản vẽ kết cấu thép trong các giai đoạn thiết kế khác nhau (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và các ngành kỹ thuật liên quan.
- Quy định chung về trình bày (Điều 2): Xác định các yêu cầu cơ bản về khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên và cách bố trí các hình vẽ trên bản vẽ kết cấu thép để đảm bảo tính khoa học, thẩm mỹ và dễ tra cứu thông tin.
- Tỷ lệ bản vẽ (Điều 3): Hướng dẫn việc lựa chọn tỷ lệ biểu diễn phù hợp cho toàn bộ hệ kết cấu cũng như cho từng chi tiết, nút liên kết cụ thể. Việc chọn tỷ lệ phải đảm bảo thể hiện rõ ràng kích thước, hình dáng của cấu kiện và các mối liên kết (hàn, bu lông).
- Đường nét và ký hiệu quy ước (Điều 4): Quy định chi tiết về các loại đường nét (nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch) dùng để thể hiện các đường bao thấy, đường bao khuất, trục định vị và các ký hiệu quy ước cho các loại thép hình (thép góc, thép chữ I, chữ U, thép ống), mối hàn và các chi tiết liên kết khác.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2234:1977 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành xây dựng và chế tạo kết cấu thép:
- Đảm bảo tính đồng bộ, chuyên nghiệp và chuẩn hóa trong toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, phê duyệt bản vẽ của các cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư.
- Giảm thiểu tối đa rủi ro hiểu sai bản vẽ trong quá trình gia công tại xưởng cơ khí và lắp dựng ngoài công trường, góp phần nâng cao chất lượng và an toàn cho công trình.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2234-77
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - THIẾT LẬP BẢN VẼ KẾT CẤU THÉP
Design documentation - Forming drawings of metal structures
Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết lập các bản vẽ kết cấu thép của các công trình thiết kế mới hoặc sửa chữa trong các giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thi công.
1. QUI ĐỊNH CHUNG
1.1. Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này, cần phải tuân theo những quy định trong TCVN 2-74 ¸ TCVN 12-74 "Tài liệu thiết kế"; TCVN 95-63 "Bulông", TCVN 1091-75 "Hàn" và TCXD 09-72 "Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép".
1.2. Sơ đồ hình học của kết cấu (hình 1) được thể hiện bằng nét liền mảnh tượng trưng cho đường trục của các thanh và đặt ở vị trí thuận tiện trên bản vẽ đầu tiên. Trên sơ đồ có ghi kích thước chiều dài các thanh theo mm, và cho phép trong một số trường hợp ghi nội lực theo KN (tấn).
1.3. Đối với kết cấu đối xứng - cho phép vẽ hình biểu diễn một nữa kết cấu. Đối với kết cấu không cân xứng - phải vẽ hình biểu diễn toàn bộ kết cấu.
Trên cùng một hình biểu diễn - cho phép dùng hai loại tỷ lệ: tỷ lệ nhỏ (1 : 50; 1 :100 và 1 : 200) dùng cho chiều dài các thanh tỷ lệ lớn (1 : 5; 1 : 10 và 1 : 20) dùng cho kích thước mặt cắt các thanh và chi tiết nút kết cấu.
1.4. Con số ký hiệu của các bộ phận kết cấu, được ghi bằng chữ số Ả rập trong vòng tròn đường kính 7 ¸ 10 mm và phải ghi theo một thứ tự nhất định (từ trái sang phải hoặc từ trên xuống dưới).
1.5. Các thanh có kích thước giống nhau nhưng đối xứng với nhau về hình dáng và chi tiết gia công, được phép ghi cùng số ký hiệu, nhưng bên cạnh số ký hiệu phải ghi thêm chữ T cho thanh thuận và chữ N cho thanh nghịch (xem hình 2). Trong bảng kê vật liệu cần ghi riêng số lượng thanh thuận và thanh nghịch.

Hình 1
Sơ đồ hình học của kết cấu
a) Kết cấu có dạng đối xứng
b) Kết cấu có dạng không đối xứng

Hình 2
Cách ghi số ký hiệu các thanh thuận và thanh nghịch

Hình 3
Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ kết cấu thép

Hình 4
Cách biểu thị độ nghiêng của thanh xiên
1.6. Số lượng thanh thép được ghi trước dấu ký hiệu thép, và tất cả được đặt phía trên đường đóng của số ký hiệu.
Thí dụ: 2 L 65 x 8.
Số lượng và ký hiệu thép của mỗi chi tiết chỉ ghi một lần trên hình biểu diễn cấu tạo.
Khi mỗi bộ phận của kết cấu chỉ có một thanh hoặc dấu ký hiệu đã thể hiện rõ dạng ghép của nhiều thanh (thí dụ ù é 50 x 5,
50 x 5) thì không có ghi số lượng thanh thép ở trước dấu ký hiệu.
1.7. Đối với những kết cấu phức tạp, nhất thiết phải vẽ tách một số chi tiết. Hình vẽ tách phải có đầy đủ các hình chiếu, hình cắt và các kích thước cần thiết. Trong một số trường hợp cho phép vẽ các hình chiếu như sau: so với hình chiếu đứng, hình chiếu từ trên - đặt ở phía trên; hình chiếu từ dưới - đặt ở dưới; hình chiếu từ trái - đặt bên trái; hình chiếu từ phải - đặt bên phải. Khi đó phía trên các hình chiếu phải chú thích bằng một chữ hoa và trên hình chiếu đứng phải vẽ các mũi tên chỉ hướng nhìn kèm các chữ hoa tương ứng (hình 3).
1.8. Trên hình biểu diễn cấu tạo của kết cấu và trên hình chiếu đứng của nút vẽ phóng to, trục các thanh phải vẽ song song với các trục thanh tương ứng trên sơ đồ hình học.
Độ nghiêng của thanh xiên nếu không ghi bằng góc thì cho phép biểu thị như hình 4.
1.9. Việc ghi ký hiệu và vẽ đơn giản các mối liên kết bằng bulông và đinh tán phải tuân theo TCVN 16 - 74. "Tài liệu thiết kế vẽ đơn giản các mối ghép bulông và đinh tán".
1.10. Tỷ lệ của hình vẽ có thể lấy như sau:
a) Sơ đồ hình học: 1 : 50; 1 : 100; 1 : 200; 1 : 500.
b) Hình biểu diễn cấu tạo: 1 : 20; 1 : 50; 1 : 100.
c) Hình vẽ phóng to: 1 : 5; 1 : 10; 1 : 20.
1.11. Hình cắt và mặt cắt các chi tiết trên hình vẽ tỷ lệ nhỏ không cần gạch chéo hoặc tô đen.
1.12. Trên bản vẽ kết cấu thép phải có bảng kê vật liệu (xem phụ lục). Nếu kết cấu được thể hiện trên nhiều bản vẽ, thì bảng kê vật liệu được đặt ở bản vẽ cuối cùng. Khi bảng kê vật liệu đặt sát ngang trên khung tên, thì số ký hiệu các chi tiết được ghi theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, và ghi từ dưới lên.
1.13. Đơn vị chiều dài dùng trên bản vẽ kết cấu thép là mm.
2. CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC
Ký hiệu các loại thép và các loại liên kết được trình bày trên bảng dưới đây. Những ký hiệu nào dùng trên bản vẽ mà không có trong bảng này thì phải chú thích.
| Tên gọi | Ký hiệu |
| 1. Thép góc đều cánh 2. Thép góc không đều cánh | ∟ b x s ∟ b1 x b2 x s |
| Chú thích: Cho mục 1 và 2 b: Trị số bề rộng; s: Trị số bề dày. |
|
| 3. Thép chữ I 4. Thép chữ 5. Thép chữ T 6. Thép chữ Z |
|
| Chú thích: Các mục 3, 4, 5, 6 : n : số hiệu của thép |
|
| 7. Thép tròn Chú thích: d : Trị số đường kính | ·fd |
| 8. Thép vuông Chú thích: b: Trị số bề rộng | b x b |
| 9. Thép tấm Chú thích: s: Trị số bề dày | - s = 5 |
| 10. Thép tấm hẹp ngang Chú thích: b: Trị số bề rộng s: Trị số bề dày | - b x s |
| 11. Thép ống Chú thích: d: Trị số đường kính trong s: Trị số bề dày thành ống | O d x s |
| 12. Thép góc dập nguội đều cánh | DN ∟ b x s |
| 13. Thép góc dập nguội không đều cánh | DN ∟ b1 x b2 x s |
| 14. Thép chữ | DN |
| 15. Thép chữ | DN |
| 16. Thép hình | DN
|
| 17. Thép hình | DN
|
| Chú thích: Cho các mục 12, 13, 14, 15, 16, 17 h: Trị số chiều cao; s: Trị số bề dày b: Trị số chiều rộng. |
|
| 18. Lỗ tròn a) Mặt bằng b) Mặt cắt |
|
| 19. Lỗ bầu đục Chú thích: a) Chiều dài lỗ b) Chiều rộng lỗ |
|
| 20. Bulông liên kết cố định |
|
| 21. Bulông liên kết tạm thời |
|
| 22. Đinh tán mũ chỏm cầu |
|
| 23. Vị trí lỗ khoan: a) Mặt bằng b) Mặt cắt |
|
| 24. Mỗi hàn đối đỉnh khi chế tạo |
|
| 25. Mối hàn đối đỉnh khi lắp ráp |
|
| 26. Mối hàn góc, hàn chữ T hay hàn chập khi chế tạo |
|
| 27. Mối hàn góc, hàn chữ T hay hàn chập khi lắp ráp |
|
| 28. Đường đóng và chú thích của mối hàn thấy |
|
| 29. Đường đóng và chú thích của mối hàn khuất |
|
| 30. Đường đóng và chú thích của mối hàn 2 phía |
|
Bảng kê các loại thép hình
| Tên và số lượng cấu kiện | Số ký hiệu thép | Hình dáng | Kích thước (m) | Chiều dài (m) Diện tích (m2) | Số lượng | Tổng chiều dài (m) Diện tích (m2) | |
| Một cấu kiện | Toàn bộ cấu kiện | ||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng phân loại thép
| Loại thép |
|
|
|
|
| Chiều dài (m) hay diện tích (m2) |
|
|
|
|
| Trọng lượng (T) |
|
|
|
|
Chú thích: Thống kê diện tích (m2) dùng cho thép tấm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3917:1984 về Tài liệu thiết kế - Phiếu trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3918:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra tiêu chuẩn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3919:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra công nghệ tài liệu thiết kế
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2233:1977 về Tài liệu thiết kế - Chữ và số trên bản vẽ xây dựng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2238:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu thiết bị vận chuyển trong nhà công nghiệp
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2239:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu đồ đạc thông thường trên mặt bằng ngôi nhà
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2240:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2241:1977 về tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kỹ thuật vệ sinh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 11 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 288:2002 về dầm cầu thép và kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4613:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - kết cấu thép - ký hiệu quy ước thể hiện bản vẽ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 95:1963 về Bulông tinh đầu sáu cạnh - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3917:1984 về Tài liệu thiết kế - Phiếu trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3918:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra tiêu chuẩn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3919:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra công nghệ tài liệu thiết kế
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2233:1977 về Tài liệu thiết kế - Chữ và số trên bản vẽ xây dựng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2238:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu thiết bị vận chuyển trong nhà công nghiệp
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2239:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu đồ đạc thông thường trên mặt bằng ngôi nhà
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2240:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2241:1977 về tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kỹ thuật vệ sinh
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 16 Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 288:2002 về dầm cầu thép và kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng do Bộ Giao thông vận tải ban hành





