Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng thuộc Hệ thống tài liệu thiết kế, quy định chi tiết về khổ giấy sử dụng trong các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật. Dưới đây là phần tóm tắt nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Thông tin tổng quan về văn bản- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy.
- Nội dung trọng tâm: Thiết lập hệ thống khổ giấy chuẩn hóa nhằm thống nhất việc lập, trình bày và lưu trữ các tài liệu thiết kế kỹ thuật trên toàn quốc.
Dựa trên danh mục nội dung được trích xuất, các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình các quy tắc cơ bản sau:
- Phần mở đầu: Xác định mục tiêu của tiêu chuẩn trong việc chuẩn hóa kích thước giấy vẽ, giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất, in ấn, lưu trữ và sử dụng bản vẽ kỹ thuật một cách khoa học, đồng bộ và tiết kiệm.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nguyên tắc nền tảng về khổ giấy thiết kế. Các điều khoản này tập trung vào việc định nghĩa các khổ giấy cơ bản, cách thức phân chia từ khổ giấy gốc, và thiết lập các ký hiệu tương ứng cho từng loại khổ giấy được phép sử dụng trong hệ thống tài liệu thiết kế kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2 - 74
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ
KHỔ GIẤY
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế cho TCVN 2 - 63
1. Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy của các bản vẽ và những tài liệu kỹ thuật khác của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
2. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản gốc, bản chính, bản điệp và bản in (thể hiện bằng nét liền mảnh trên hình 1).

Hình 1
3. Các khổ chính gồm có khổ có kích thước các cạnh là 1189 x 841 mm, diện tích 1 m2 và bốn khổ khác được chia từ khổ này ra, cách chia như hình 2.
Kí hiệu và kích thước của các khổ chính theo bảng dưới đây:
| Ký hiệu khổ giấy | 44 | 24 | 22 | 12 | 11 |
| Kích thước các cạnh khổ giấy tính bằng mm | 1198 x 841 | 594 x 841 | 594 x 420 | 297 x 420 | 297 x 210 |
| Ký hiệu tương ứng các khổ giấy sử dụng theo TCVN 193 - 66 | A0 | A1 | A2 | A3 | A4 |
4. Cho phép dùng các khổ phụ bằng cách tăng kích thước các cạnh của các khổ chính lên một trị số bằng bội số kích thước các cạnh của khổ 11 như chỉ dẫn ở hình 2, hệ số tăng phải là số nguyên.
5. Ký hiệu mỗi khổ giấy gồm có hai chữ số (hoặc hai số): chữ số thứ nhất là số thương của kích thước một cạnh của khổ giấy chia cho số chia là 297 mm, chữ số thứ hai là số thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho số chia là 210 mm. Tích của hai chữ số ký hiệu của khổ giấy là số lượng khổ 11 (khổ có kích thước 297 x 210) chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ: khổ 24 gồm có 2 x 4 = 8 lần khổ 11.
Ký hiệu khổ giấy phụ có ghi một dấu chấm ngăn cách hai số ký hiệu, ví dụ khổ 2.11 (nghĩa là khổ giấy có kích thước 2 x 297, 25 » 594 mm và 11 x 210, 25 » 2313 mm), khổ 11.4 (nghĩa là khổ giấy có kích thước: 11 x 297, 25 » 3270 mm và 4 x 210, 25 » 841).
6. Trong tài liệu xây dựng, cho phép ghi thêm ký hiệu phụ vào sau ký hiệu khổ giấy. Dùng chữ D nếu khổ giấy đặt dọc (khung tên đặt theo cạnh ngắn của khổ giấy) và dùng chữ N, nếu khổ giấy đặt ngang (khung tên đặt theo cạnh dài của khổ giấy) ví dụ: 12 D; 12 N…
7. Sai lệch cho phép đối với kích thước mỗi cạnh khổ giấy là ± 0,5%.
SƠ ĐỒ DỰNG CÁC KHỔ GIẤY

Hình 2
Chú thích:
1. Trong trường hợp thật cần thiết, cho phép dùng khổ giấy A5, ký hiệu là
1 (khổ giấy có kích thước 148 x 210), bằng cách chia đôi khổ 11.
2. Trên sơ đồ, các khổ chính được vẽ bằng nét cơ bản, các khổ phụ vẽ bằng nét liền mảnh.
3. Các mũi tên trên sơ đồ chỉ hướng mở rộng các khổ giấy.
4. Để tính kích thước các cạnh của một khổ giấy nào đó thì lấy các số 297,25 và 210,25 nhân với hai chữ số tương ứng trong ký hiệu khổ giấy đó rồi tăng phần thập phân của tích số lên 1 mm, nếu phần thập phân lớn hơn 0,5 mm, hoặc bỏ phần thập phân, nếu phần thập phân đó bằng hay nhỏ hơn 0,5 mm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4177:1985 (ST SEV 648-77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn trên bản vẽ về ghi nhãn và ghi dấu hiệu lên sản phẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3746:1983 về Tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3947:1984 (ST. SEV 857-78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sửa chữa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4176:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm kỹ thuật dân dụng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4177:1985 (ST SEV 648-77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn trên bản vẽ về ghi nhãn và ghi dấu hiệu lên sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4179:1985 (ST SEV 138-81) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép không tháo được
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8:1985 ( ST SEV 1178 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Đường nét
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9:1985 (ST SEV 1976-79, ST SEV 2180-80) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc ghi kích thước và sai lệch giới hạn kích thước
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10:1985 (ST SEV 368 - 76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chỉ dẫn dung sai hình dạng và vị trí bề mặt bản vẽ
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình chiếu trục đo
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12:1985 (ST SEV 284-76) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy ước ren
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3746:1983 về Tài liệu thiết kế - Biểu diễn và ký hiệu quy ước các mối ghép bằng hàn