Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 quy định các ký hiệu quy ước dùng cho các bộ phận cấu tạo của ngôi nhà trên các bản vẽ thiết kế xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất cách thể hiện các yếu tố kiến trúc và kết cấu, giúp các bên liên quan dễ dàng đọc hiểu bản vẽ một cách chính xác và đồng bộ.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2237:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu các bộ phận cấu tạo ngôi nhà.
- Số hiệu: TCVN 2237:1977.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong việc lập hồ sơ thiết kế, bản vẽ kiến trúc và xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
1. Nguyên tắc chung về ký hiệu thiết kế (Điều 1)
- Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc sử dụng ký hiệu quy ước để biểu diễn các bộ phận cấu tạo của ngôi nhà trên các loại bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng.
- Yêu cầu các ký hiệu phải được thể hiện rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn giữa các bộ phận khác nhau và phải tuân thủ đúng tỷ lệ quy định của bản vẽ kỹ thuật.
2. Ký hiệu các bộ phận kiến trúc và kết cấu cơ bản (Điều 2)
- Quy định chi tiết cách thể hiện các bộ phận cấu tạo chính của ngôi nhà bao gồm tường (tường gạch, tường bê tông, vách ngăn nhẹ), các loại cửa đi và cửa sổ.
- Các ký hiệu cửa phải thể hiện rõ cách thức mở cửa (cửa mở quay, cửa lùa, cửa xếp, cửa cuốn) và hướng mở cửa để xác định không gian hoạt động thực tế.
3. Ký hiệu các bộ phận giao thông và phụ trợ (Điều 3)
- Quy định cách vẽ các bộ phận giao thông đứng như cầu thang bộ, thang máy, đường dốc và các khu vực phụ trợ khác trong công trình.
- Yêu cầu thể hiện rõ hướng đi lên/xuống của cầu thang, số bậc và các chi tiết cấu tạo liên quan để đảm bảo tính trực quan và an toàn trong thiết kế.
4. Quy định về nét vẽ và tỷ lệ thể hiện ký hiệu (Điều 4)
- Quy định cụ thể về độ dày nét vẽ (nét đậm, nét mảnh, nét đứt) đối với từng loại ký hiệu nhằm phân biệt rõ ràng giữa bộ phận chịu lực, bộ phận bao che và các chi tiết hoàn thiện.
- Hướng dẫn cách điều chỉnh kích thước ký hiệu tương ứng với các tỷ lệ bản vẽ khác nhau (như tỷ lệ 1:50, 1:100, 1:200) để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ chính xác kỹ thuật của hồ sơ thiết kế.
Tiêu chuẩn TCVN 2237:1977 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa ngôn ngữ đồ họa kỹ thuật, tạo thuận lợi cho công tác thiết kế, thẩm định và thi công xây dựng tại Việt Nam.
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - KÝ HIỆU CÁC BỘ PHẬN CẤU TẠO NGÔI NHÀ
Design documentation - Conventionali graphical symbols of elements of building
Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết lập các bản vẽ của các công trình thiết kế mới hoặc sửa chữa.
1.1. Các kí hiệu phải vẽ theo đúng tỉ lệ của bản vẽ.
1.2. Trên bản vẽ, nếu sử dụng những kí hiệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn này thì phải chú thích.
1.3. Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này cần phải theo những quy định trong TCVN 5 - 74 ¸ TCVN 9 - 74 "tài liệu thiết kế".
Bảng 1
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Lỗ trống trên tường, vách cách mặt sàn a) Trên mặt bằng b) Trên hình cắt 2. Lỗ trống trên tường, vách sát mặt sàn a) Trên mặt phẳng b) Trên hình cắt |
|
Chú thích:
1. Lỗ trống trong tường và vách trên mặt đứng, lỗ trên sàn ở mặt bằng kí hiệu như kí hiệu của mục 1 bảng 7.
2. Lỗ trống cần sửa chữa được kí hiệu như trong bảng 8.
3. Kí hiệu ở mục 2 bảng 1 có thể dùng để vẽ cửa ra vào trên bản vẽ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 500.
3.1 Các kí hiệu trong phần này dùng trên các bản vẽ có tỉ lệ 1 : 100 hay nhỏ hơn. Đối với các bản vẽ có tỉ lệ lớn hơn 1 : 100 cần vẽ rõ khuôn cửa.
3.2 Đối với các loại cửa số thông thường và không cần chỉ cách mở cánh cửa, dùng các kí hiệu trình bày trong mục 1 và 2 của bảng 2.
3.3. Khi cần chỉ rõ loại cửa sổ có cánh cửa mở đặc biệt, dùng các kí hiệu của mục 4 ¸ 9 của bảng 2.
Bảng 2
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Cửa số đơn |
|
| 2. Cửa sổ kép |
|
| 3. Cửa sổ cánh cố định |
|
| 4. Cửa số đơn 1 cánh quay theo trục ngang (mở ra ngoài) |
|
| 5. Cửa sổ đơn 1 cánh quay theo trục ngang ở giữa |
|
| 6. Cửa sổ đơn 1 cánh quay theo trục đứng ở giữa |
|
| 7. Cửa sổ lùa 2 cánh (lên trên và xuống dưới) |
|
| 8. Cửa sổ lùa một cánh (mũi tên chỉ hướng kéo lên) |
|
| 9. Cửa sổ 2 cánh lùa sang 2 bên |
|
Chú thích:
1. Kí hiệu cánh cửa mở trên hình chiếu đứng (các kí hiệu của mục 4 ¸ 6) được thể hiện bằng tam giác. Đáy của tam giác trùng với cạnh có bản lề. Nếu cánh cửa mở vào trong, tam giác vẽ bằng nét đứt.
2. Trên các bản vẽ kiến trúc có tính chất mỹ thuật, cho phép không vẽ kí hiệu các tam giác chỉ cách mở cánh cửa.
3. Cánh cửa vẽ nghiêng 30o so với mặt tường.
4. Trên bản vẽ tỉ lệ như 1/200, lỗ cửa sổ có thể vẽ như kí hiệu của mục 1, bảng 1.
4.1 Các kí hiệu của mục 1 ¸ 13 của bảng 3 được vẽ trên mặt bằng của công trình có tỉ lệ 1 : 100; 1 : 200.
4.2. Trên bản vẽ tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 500 cho phép không thể hiện cánh cửa, tức là có thể vẽ như kí hiệu của mục 2, bảng 1. Trên bản vẽ có tỉ lệ lớn hơn 1 : 100 có thể thể hiện khung, khuôn cửa. Các mặt cắt của chúng phải vẽ đúng tỉ lệ.
Bảng 3
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Cửa đi 1 cánh |
|
| 2. Cửa đi 2 cánh |
|
| 3. Cửa đi 2 cánh cố định 2 bên |
|
| 4. Cửa đi cánh xếp |
|
| 5. Cửa đi 1 cánh đóng tự động |
|
| 6. Cửa đi 2 cánh đóng tự động. |
|
| 7. Cửa đi quay quanh trục đứng |
|
| 8. Cửa lùa 1 cánh |
|
| 9. Cửa lùa 2 cánh |
|
| 10. Cửa xếp kéo ngang |
|
| 11. Cửa nâng hay cuốn |
|
| 12. Cửa đi kép một cánh |
|
| 13. Cửa đi kép hai cánh |
|
Chú thích: Cho phép kí hiệu của mục 1 ¸ 3 trường hợp hình vẽ quá nhỏ hay hình vẽ bố trí quá xít, cho phép vẽ cánh cửa nghiêng 30o so với mặt tường.
5.1. Mũi tên ở kí hiệu cầu thang và đường dốc có đầu nhọn hướng lên cao. Điểm chấm xuất phát mũi tên ở bậc thang đầu tiên ở tầng dưới cùng hoặc tầng trung gian (xem kí hiệu của mục 4, 5, 6 bảng 4) và đầu nhọn mũi tên chỉ bậc thang cuối tầng trung gian hoặc tầng trên cùng, được vẽ sát đến mép diện tích cầu thang trên mặt bằng.
5.2. Trên bản vẽ có tỉ lệ lớn hơn 1 : 100 phải vẽ chi tiết các bộ phận của cầu thang.
Bảng 4
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Đường dốc trên mặt bằng (gần mũi tên có thể ghi độ dốc) |
|
| 2. Cầu thang trên hình cắt đó tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 200 |
|
| 3. Cầu thang trên hình cắt có tỉ lệ 1 : 200 và lớn hơn |
|
| 4. Cầu thang trên mặt bằng tầng dưới cùng |
|
| 5. Cầu thang trên mặt bằng tầng trung gian |
|
| 6. Cầu thang trên mặt bằng tầng trên cùng |
|
| 7. Thang máy |
|
6.1. Trên bản vẽ tỉ lệ 1 : 200 hay nhỏ hơn, được phép thể hiện vách ngăn bằng một nét liền đậm.
6.2.1 Trên bản vẽ có tỉ lệ 1 : 50 hay lớn hơn, phải vẽ kí hiệu vật liệu của vách ngăn.
Bảng 5
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Vách ngăn trên mặt bằng (kí hiệu chung) |
|
| 2. Vách ngăn bằng gỗ, cót |
|
| 3. Vách xây bằng vật liệu có lỗ thủng hoặc trổ hoa |
|
7. PHÒNG TẮM, VỆ SINH VÀ TỦ LAN
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Phòng tắm trên mặt phẳng (tỉ lệ < 1 : 100) |
|
| 2. Phòng vệ sinh trên mặt bằng (tỉ lệ £ 1 : 200) |
|
| 3. Phòng vệ sinh trên mặt bằng (tỉ lệ > 1 : 200) a) Xí xổm b) Xí bệt |
|
| 4. Tủ lẩn tường a) Một cánh b) Hai cánh c) Cánh đẩy |
|
Chú thích: Đối với phòng tắm vẽ trên mặt bằng có tỉ lệ lớn hơn 1 : 100, thì các thiết bị kỹ thuật vệ sinh cần vẽ rõ theo TCVN 2241 - 77 về thiết bị kỹ thuật vệ sinh.
8. LỖ RỖNG, CÁC ỐNG TRONG TƯỜNG
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Lỗ rỗng a) Hình chữ nhật b) Hình tròn |
|
| 2. Ống khói trong tường |
|
| 3. Ống thông hơi trong tường |
|
Chú thích:
1. Trên bản vẽ tỉ lệ 1 : 200 và nhỏ hơn, người ta không vẽ các kí hiệu trên.
2. Chỉ ghi kích thước mặt cắt các đường ống khi không có điều kiện ghi chúng ở trên các bản vẽ chi tiết khác.
9.1. Các kí hiệu này dùng trên các bản thiết kế sửa chữa của công trình hoặc kết cấu khi thể hiện đồng thời trên cùng một bản vẽ các bộ phận có sẵn và các bộ phận thiết kế mới.
9.2. Trường hợp không đủ chỗ để thể hiện kí hiệu vật liệu của bộ phận sửa chữa thì cần có chú thích.
Bảng 8
| Tên gọi | Kí hiệu |
| 1. Bộ phận có sẵn cần được phá vỡ khi sữa chữa Chú thích: Hình vẽ có tính chất tượng trưng trên các hình biểu diễn. Khi vẽ trường hợp cụ thể, phải thể hiện giống thật. |
|
| 2. Lỗ trống thiết kế mới trên tường hay sàn đá, có sẵn (trên mặt đứng và hình cắt) |
|
| 3. Lỗ trống cần bịt lại (trên mặt đứng và hình cắt) |
|
| 4. Lỗ hiện có trên tường cần bít lại một phần (trên mặt đứng và hình cắt) |
|
| 5. Lỗ hiện có trên tường cần mở rộng (trên mặt đứng và hình cắt) |
|
ĐÍNH CHÍNH
| Trang | Dòng | In là | Xin chữa lại là |
| 24 | 4 tx | Conventionali | Conventional |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3916:1984 về Tài liệu thiết kế - Bản kê cơ quan quản lý bản chính
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3917:1984 về Tài liệu thiết kế - Phiếu trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3918:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra tiêu chuẩn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3919:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra công nghệ tài liệu thiết kế
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2233:1977 về Tài liệu thiết kế - Chữ và số trên bản vẽ xây dựng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2234:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu thép
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2235:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2238:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu thiết bị vận chuyển trong nhà công nghiệp
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2239:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu đồ đạc thông thường trên mặt bằng ngôi nhà
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2240:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4614:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - các bộ phận cấu tạo ngôi nhà - ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3913:1984 về Tài liệu thiết kế - Dự án kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3914:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế sơ bộ
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3915:1984 về Tài liệu thiết kế - Thiết kế kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3916:1984 về Tài liệu thiết kế - Bản kê cơ quan quản lý bản chính
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3917:1984 về Tài liệu thiết kế - Phiếu trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3918:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra tiêu chuẩn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3919:1984 về Tài liệu thiết kế - Kiểm tra công nghệ tài liệu thiết kế
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2233:1977 về Tài liệu thiết kế - Chữ và số trên bản vẽ xây dựng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2234:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu thép
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2235:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu bê tông cốt thép
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2238:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu thiết bị vận chuyển trong nhà công nghiệp
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2239:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu đồ đạc thông thường trên mặt bằng ngôi nhà
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2240:1977 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu trên bản vẽ tổng mặt bằng và mặt bằng thi công công trình
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2241:1977 về tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kỹ thuật vệ sinh
































