Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2504:1978 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với vít cấy có đường kính ren lớn hơn 48 mm (loại tinh). Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo, đảm bảo tính đồng bộ, độ chính xác và an toàn cho các mối liên kết ren có kích thước lớn trong các công trình và thiết bị công nghiệp.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các thông số kích thước và yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm vít cấy có đường kính ren cực lớn (trên 48 mm) với bước ren tinh. Đây là loại chi tiết liên kết thường được sử dụng trong các máy móc hạng nặng, thiết bị áp lực hoặc các kết cấu thép chịu tải trọng lớn.
- Kích thước và dung sai: Các điều khoản đầu tiên xác định các kích thước hình học cơ bản của vít cấy, bao gồm chiều dài thân, chiều dài phần ren lắp vào chi tiết (đầu cấy) và chiều dài phần ren vặn đai ốc. Dung sai kích thước được quy định nghiêm ngặt theo cấp chính xác "tinh" để đảm bảo khả năng lắp lẫn và độ tin cậy cao của mối nối.
- Yêu cầu về ren: Quy định chi tiết về profin ren, bước ren tinh và dung sai đường kính trung bình của ren. Việc sử dụng ren tinh giúp tăng khả năng tự hãm, chống tự tháo dưới tác động của rung động và tăng diện tích mặt cắt chịu tải của vít cấy.
- Vật liệu và cơ tính: Xác định các nhóm vật liệu chế tạo phù hợp cho vít cấy cỡ lớn, đi kèm với các yêu cầu về độ bền kéo, giới hạn chảy và độ cứng sau khi xử lý nhiệt để đáp ứng điều kiện làm việc khắc nghiệt.
- Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2504:1978 giúp thống nhất hóa thiết kế và chế tạo vít cấy cỡ lớn trong nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp lẫn, bảo trì và thay thế phụ tùng trong các ngành công nghiệp nặng như chế tạo máy, xây dựng cầu đường và thiết bị áp lực.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2504 - 78
VÍT CẤY CÓ ĐƯỜNG KÍNH REN
LỚN HƠN 48 mm
(TINH)
Studs for threoded hole with diameter from 52 to 160 mm
(high precision)
1. Tiêu chuẩn này dùng cho vít cấy thông dụng, cấp chính xác cao.
2. Vít cấy được chia làm hai loại theo chiều dài đoạn ren cấy: l = 1 d; l = 1,25 d.
3. Kích thước cơ bản của vít cấy phải theo chỉ dẫn trên hình vẽ và trong bảng 1 và 2 của tiêu chuẩn này.

Chú thích:
1. Vít cấy kiểu B có chiều dài đoạn ren cấy l1 = d và l = 1,25 d được chế tạo theo sự thỏa thuận của hai bên.
2. d2 = đường kính trung bình của ren.
3. Để tránh nhầm lẫn khi lắp ghép nên chế tạo đầu mút vát côn cho phần ren cấy, đầu mút chỏm cầu cho phần ren lắp với đai ốc.
mm Bảng 1
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 56 | 64 | 72 | 80 | 90 | 100 | 110 | 125 | 140 | 160 | ||
| Bước ren P | lớn | 5,5 | 6,0 |
| ||||||||
| nhỏ | 4 | 6 | ||||||||||
| Đường kính thân vít cấy d1 | Kích thước danh nghĩa | 56 | 64 | 72 | 80 | 90 | 100 | 110 | 125 | 140 | 160 | |
| Sai lệch giới hạn | - 0,20 | - 0,23 | - 0,26 | |||||||||
| Chiều dài đoạn ren cấy l1 | l1 = d | Kích thước danh nghĩa | 56 | 64 | 72 | 80 | 90 | 100 | 110 | 125 | 140 | 160 |
| Sai lệch giới hạn | + 1,9 | + 2,2 | + 2,5 | |||||||||
| l1 = 1,25 d | Kích thước danh nghĩa | 70 | 80 | 90 | 100 | 112 | 125 | 137 | 156 | 175 | 200 | |
| Sai lệch giới hạn | + 1,9 | + 2,2 | + 2,5 | + 2,9 | ||||||||
mm Bảng 2
| l | Đường kính danh nghĩa của ren d | ||||||||||
| Kích thước danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | 56 | 64 | 72 | 80 | 90 | 100 | 110 | 125 | 140 | 160 |
| Chiều dài Io, không kể đoạn ren cạn | |||||||||||
| 100 | ± 0,7 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 120 | 100 | ||||||||||
| 130 | ± 0,8 | 110 | 110 | ||||||||
| 140 | 118 | 120 | 120 | ||||||||
| 150 | 118 | 120 | 120 | ||||||||
| 160 | 124 | 130 | 130 | 130 | |||||||
| 170 | 124 | 140 | 140 | 140 | |||||||
| 180 | 124 | 140 | 150 | 150 | 150 | ||||||
| 190 | ± 0,9 | 124 | 140 | 156 | 164 | 164 | |||||
| 200 | 124 | 140 | 156 | 172 | 172 | 172 | |||||
| 220 | 124 | 140 | 156 | 172 | 192 | 192 | 192 | ||||
| 240 | 124 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 212 | ||||
| 260 | 124 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 232 | |||
| 280 | ± 1,0 | 124 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 250 | 250 | |
| 300 | 124 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 270 | ||
| 320 |
| 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 292 | |
| 340 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 310 | ||
| 360 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | ||
| 380 | ± 1,2 | 140 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | |
| 400 |
| 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | ||
| 420 | 156 | 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | |||
| 460 |
| 172 | 192 | 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | |||
| 480 |
|
| 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | ||||
| 500 | 212 | 232 | 262 | 292 | 332 | ||||||
| Sai lệch giới hạn của Io | đối với ren bước lớn | + 9 | + 10 | - | |||||||
| Đối với ren bước nhỏ | + 6 | + 10 (đối với bước ren 6 mm) + 6 (đối với bước ren 4 mm) | |||||||||
Ví dụ ký hiệu quy ước của vít cấy có đường kính ren d = 72 mm, chiều dài l = 300 mm;
- Kiểu A, chiều dài đoạn ren cấy l1 = 1 d, ren bước nhỏ P = 6 mm, miền dung sai 6 g, làm bằng thép nhóm 04, có lớp mạ phủ nhóm 02 chiều dày lớp mạ 9 mm:
Vít cấy A1 – M72 x 6.6g x 300.04.029 TCVN 2504 -78
- Kiểu A, chiều dài đoạn ren cấy l1 = 1,25 d, ren bước nhỏ P = 6 mm, dung sai 6g, làm bằng thép mác X18H9T không lớp phủ:
Vít cấy A1, 25 – M72 x6.6g x 300.X18H9T TCVN 2504 – 78
- Kiểu B, chiều dài đoạn ren cấy l1 = 1,25d, ren bước nhỏ P = 4 mm miền dung sai 6g, làm bằng vật liệu nhóm 05, có lớp mạ phủ 01 chiều dày lớp mạ phủ 9 mm:
Vít cấy B1, 25 – M72 x 4.6g x 300.05.019 TCVN 2504 -78.
4. Trong trường hợp đặc biệt theo sự thỏa thuận của hai bên cho phép lấy chiều dài đoạn ren cấy l1 = 1,6 d (xem trong phụ lục).
5. Ren hệ mét theo TCVN 2248 – 77. Dung sai ren theo TCVN 1917 – 76, miền dung sai cơ bản; miền dung sai 6c và 6a theo chỉ dẫn của khách hàng.
6. Theo sự thỏa thuận của hai bên góc vát ở một hoặc hai đầu vít cấy có thể chế tạo nhỏ hơn 450. Nếu ren chế tạo bằng phương pháp cán cho phép chế tạo vít cấy không có mép vát hay mặt chỏm cầu trên hai đầu mút.
7. Không được có các vết lõm, gờ, vết nứt, vết mẻ trên các vòng ren.
8. Độ nhẵn của vít chế tạo bằng thép chịu nhiệt và thép không rỉ theo sự thỏa thuận của hai bên.
9. Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, bao gói và ghi nhãn theo các tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt.
10. Quy tắc nghiệm thu theo TCVN 2194 – 77.
11. Bảng tra khối lượng vít cấy xem phụ lục 2 của TCVN 2503 – 78.
PHỤ LỤC 1
Chiều dài đoạn ren cấy l1 theo điều 4 của tiêu chuẩn này.
mm
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 56 | 64 | 72 | 80 | 90 | 100 | 110 | 125 | 140 | 160 |
| |
| Chiều dài đoạn ren cấy l1 = 1,6 d | Kích thước danh nghĩa | 90 | 102 | 115 | 128 | 144 | 160 | 176 | 200 | 224 | 256 |
|
| Sai lệch giới hạn | + 2,2 | + 2,5 | + 2,9 | |||||||||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2503:1978 về Vít cấy có đường kính ren lớn hơn 48 mm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2194:1977 về Chi tiết lắp xiết - Quy tắc nghiệm thu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3609:1981 về Vít cấy có chiều dài đoạn ren cấy bằng 1d (tinh)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3611:1981 về Vít cấy có chiều dài đoạn ren cấy bằng 1,25d (tinh)