Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3611:1981

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3611:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về sản phẩm vít cấy có chiều dài đoạn ren cấy bằng 1,25d (trong đó d là đường kính danh nghĩa của ren) với cấp chính xác tinh. Đây là tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, giúp chuẩn hóa kích thước, dung sai và các yêu cầu kỹ thuật đối với mối ghép vít cấy nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ bền của liên kết.

Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

Dựa trên danh mục và tên gọi tiêu chuẩn, các quy định kỹ thuật trọng tâm bao gồm:

  • Chiều dài đoạn ren cấy (1,25d): Tiêu chuẩn xác định rõ chiều dài của đầu ren cấy (phần ren vặn vào lỗ của chi tiết được ghép) phải bằng 1,25 lần đường kính danh nghĩa của ren. Tỷ lệ này thường được áp dụng cho các mối ghép vào các chi tiết làm bằng vật liệu có độ bền trung bình như gang, thép đúc hoặc hợp kim nhẹ để đảm bảo khả năng chịu lực tối ưu mà không làm hỏng ren của chi tiết nền.
  • Cấp chính xác tinh: Quy định các yêu cầu khắt khe về dung sai kích thước, độ nhám bề mặt, sai lệch hình dáng hình học và độ đồng tâm của vít cấy. Sản phẩm thuộc cấp chính xác tinh đáp ứng các yêu cầu lắp ráp chất lượng cao, giảm thiểu độ rơ lỏng và tăng cường độ tin cậy cho máy móc thiết bị.
  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này làm căn cứ kỹ thuật cho các hoạt động thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm vít cấy tại các cơ sở sản xuất cơ khí và các nhà máy chế tạo máy.

Đánh giá và khuyến nghị áp dụng

Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được cập nhật chi tiết trong hệ thống, TCVN 3611:1981 vẫn đóng vai trò là tài liệu tham khảo kỹ thuật nền tảng. Các đơn vị thiết kế và sản xuất cơ khí cần đối chiếu tiêu chuẩn này với các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như ISO) để đảm bảo tính hội nhập và chất lượng sản phẩm trong bối cảnh sản xuất hiện đại.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3611 : 1981

VÍT CẤY CÓ CHIỀU DÀI ĐOẠN REN CẤY BẰNG 1,25D (TINH)

Studs with threaded end of 1,25d (higher accuracy)

Lời nói đầu

TCVN 3611 : 1981 thay thế TCVN 1082 : 1971;

TCVN 3611 : 1981 do Cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Nhà nước (nay là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) biên soạn và trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn TCVN 3611 : 1981 được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ–CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

VÍT CẤY CÓ CHIỀU DÀI ĐOẠN REN CẤY BẰNG 1,25D (TINH)

Studs with threaded end of 1,25d (higher accuracy)

1. Tiêu chuẩn này dùng cho vít cấy cấp chính xác bình thường có đường kính ren từ 2 mm đến 48mm, cấy vào các lỗ ren trong các chi tiết bằng gang dẻo và gang xám.

Cho phép dùng vít cấy này cấy vào các lỗ ren trong các chi tiết bằng thép và đồng thanh có độ dãn dài tương đối của các loại mẫu thử ngắn d5 không nhỏ hơn 8% theo TCVN 197-66.

2 Kết cấu và kích thước của vít cấy phải theo chỉ dẫn trên Hình vẽ và trong Bảng 1, Bảng 2.

CHÚ THÍCH:

1. Cho phép sản xuất vít cấy có đường kính thân bằng đường kính trung bình của ren.

2. Phần sai lệch giới hạn của các kích thước cho phép khuyến khích áp dụng.


Bảng 1

mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

Bước ren P

Lớn

0,4

0,45

0,5

0,7

0,8

1

1,25

1,5

1,75

2

2,5

3

3,5

4

4,5

5

Nhỏ

-

-

-

-

-

-

-

1,25

1,5

2

3

Đường kính thân d1

(sai lệch giới hạn theo h13)

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

14

16

18

20

22

24

27

30

36

42

48

Chiều dài đoạn ren cấy l1

(sai lệch giới hạn theo H16)

3

4

5

6,5

7,5

10

12

15

18

20

22

25

28

30

35

38

45

52

60

CHÚ THÍCH: Không dùng những kích thước trong ngoặc cho các thiết kế mới.

Bảng 2

mm

Chiều dài vít cấy l

(sai lệch giới hạn theo Js15)

Chiều dài đoạn ren cho đai ốc l0 (sai lệch giới hạn 2P) khi đường kính danh nghĩa của ren d

2

2,5

3

4

5

6

8

10

12

(14)

16

(18)

20

(22)

24

(27)

30

36

42

48

10

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

12

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

14

10

11

12

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

16

10

11

12

14

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(18)

10

11

12

14

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

20

10

11

12

14

16

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

22

10

11

12

14

16

18

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

25

10

11

12

14

16

18

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(28)

10

11

12

14

16

18

22

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

30

10

11

12

14

16

18

22

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

(32)

10

11

12

14

16

18

22

26

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

35

10

11

12

14

16

18

22

26

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

(38)

10

11

12

14

16

18

22

26

30

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

-

40

10

11

12

14

16

18

22

26

30

x

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

(42)

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

x

x

x

-

-

-

-

-

-

-

45

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

x

x

x

x

x

-

-

-

-

-

(48)

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

x

x

x

x

-

-

-

-

-

50

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

x

x

x

x

-

-

-

-

-

55

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

x

x

x

x

-

-

-

-

60

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

x

x

x

x

-

-

-

65

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

x

x

-

-

-

-

70

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

x

x

x

-

-

75

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

x

x

-

-

80

10

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

x

x

x

X

85

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

x

x

x

90

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

(95)

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

100

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

(105)

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

110

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

x

x

(115)

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

90

x

120

-

11

12

14

16

18

22

26

30

34

38

42

46

50

54

60

66

78

90

x

130

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

x

140

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

150

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

160

-

17

18

20

22

24

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

170

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

180

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

190

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

200

-

-

-

-

-

-

28

32

36

40

44

48

52

56

60

66

72

84

96

108

220

-

-

-

-

-

-

-

-

49

53

57

61

65

69

73

79

85

97

109

121

240

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

65

69

73

79

85

97

109

121

260

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

79

85

97

109

121

280

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

97

109

121

300

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

97

109

121

CHÚ THÍCH:

1. Không dùng các kích thước trong dấu ngoặc cho các thiết kế mới.

2. Dấu x chỉ những vít có chiều dài đoạn ren cho đai ốc l0 = l - 0,5d.


VÍ DỤ: Ký hiệu quy ước của vít cấy có đường kính ren d = 16 mm, ren bước lớn P = 2 mm, miền dung sai 6 g, chiều dài l = 120 mm, cấp bền 5.8, không mạ phủ:

Vít cấy M16 - 6g x 120.58 TCVN 3611 : 1981.

Tương tự, có ren bước nhỏ P = 1,5 mm, cấp bền 10.9, bằng thép 40 X, có lớp mạ phủ 02 chiều dày lớp mạ phủ 6 µm:

Vít cấy M16 x 1,5 - 6g x 120.109.40X.0,26 TCVN 3611 : 1981.

Tương tự, ren bước nhỏ P = 1,5 mm có độ dôi ở phần ren cấy, ren bước lớn P = 2 mm ở phần ren cho đai ốc, cấp bền 6,6. Lớp mạ phủ 05:

Vít cấy M16 x x 120.66.05 TCVN 3611 : 1981.

3. Ren hệ mét theo TCVN 2248 : 1977. Miền dung sai 6 g theo TCVN 1917 : 1976.

4. Bề mặt phần trơn d1 không gia công khi sản xuất vít bằng phương pháp cán tinh.

5. Chiều dài phần trơn, bao gồm cả vòng ren cuối của đoạn ren cho đai ốc l0 không được nhỏ hơn 0,5d.

6 Theo sự thoả thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ cho phép sản xuất ren có độ dôi ở đoạn ren cấy của vít và phải chỉ dẫn điều này trong ký hiệu quy ước của vít cấy.

7. Bao gói và ghi nhãn theo TCVN 2195 : 1977.

8. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 : 1976.

9. Khối lượng lý thuyết của vít cấy cho trong Phụ lục của TCVN 3610 : 1981.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3611:1981 về Vít cấy có chiều dài đoạn ren cấy bằng 1,25d (tinh)

Số hiệu: TCVN3611:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3611:1981 về Vít cấy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký