Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2752:1978
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2752:1978 quy định phương pháp xác định độ trương nở của cao su trong các chất lỏng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá độ bền và khả năng kháng hóa chất, dầu mỡ, nhiên liệu của các sản phẩm cao su vulkan hóa hoặc cao su nhiệt dẻo trong quá trình sử dụng thực tế.
- Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cao su vulkan hóa hoặc cao su nhiệt dẻo dạng đặc. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cao su xốp hoặc cao su có cấu trúc rỗng xốp.
- Nguyên lý thử nghiệm: Xác định sự thay đổi về khối lượng, thể tích hoặc kích thước của mẫu thử cao su sau khi ngâm trong chất lỏng thử nghiệm ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định về các loại dụng cụ đo lường bao gồm cân phân tích có độ chính xác cao, bình ngâm mẫu có nắp đậy kín để tránh bay hơi chất lỏng, và thiết bị ổn nhiệt để duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định theo yêu cầu.
- Chất lỏng thử nghiệm: Các chất lỏng tiêu chuẩn được sử dụng bao gồm dầu mỏ, nhiên liệu tham chiếu, dung môi hữu cơ, axit, kiềm hoặc nước, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm cao su cần đánh giá.
- Phương pháp xác định phần trăm thể tích trương nở (∆ V)
Phần trăm thể tích trương nở (∆ V) là chỉ số cốt lõi để đánh giá mức độ tương tác giữa cao su và chất lỏng. Chỉ số này được tính toán dựa trên phương pháp cân khối lượng của mẫu thử trong không khí và trong chất lỏng phụ trợ (thường là nước cất) trước và sau khi ngâm.
Công thức tính phần trăm thể tích trương nở (∆ V) được xác định cụ thể như sau:
- Công thức tính: ∆ V = [((m3 - m4) - (m1 - m2)) / (m1 - m2)] x 100
- Trong đó các ký hiệu được quy định:
- m1: Là khối lượng của mẫu thử cân trong không khí trước khi ngâm trong chất lỏng thử nghiệm (tính bằng gam).
- m2: Là khối lượng của mẫu thử cân trong nước (hoặc chất lỏng phụ trợ thích hợp) trước khi ngâm (tính bằng gam).
- m3: Là khối lượng của mẫu thử cân trong không khí sau khi ngâm trong chất lỏng thử nghiệm (tính bằng gam).
- m4: Là khối lượng của mẫu thử cân trong nước (hoặc chất lỏng phụ trợ thích hợp) sau khi ngâm (tính bằng gam).
- Quy trình tiến hành thử nghiệm tiêu chuẩn
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử phải có hình dạng và kích thước đồng đều, bề mặt sạch sẽ, không có khuyết tật cơ học. Thông thường sử dụng mẫu thử dạng tấm mỏng hoặc hình đĩa tròn để đảm bảo độ chính xác khi đo lường.
- Tiến hành ngâm mẫu: Đặt mẫu thử vào bình chứa chất lỏng thử nghiệm sao cho mẫu ngập hoàn toàn trong chất lỏng. Đậy kín bình và đặt vào tủ ấm hoặc bể ổn nhiệt ở nhiệt độ và thời gian quy định tùy theo từng loại vật liệu.
- Xử lý mẫu sau khi ngâm: Sau khi hết thời gian ngâm, lấy mẫu ra khỏi chất lỏng, nhanh chóng làm sạch chất lỏng bám trên bề mặt mẫu bằng giấy lọc hoặc vải không xơ, sau đó tiến hành cân ngay để tránh sự bay hơi của chất lỏng đã thấm vào bên trong cấu trúc cao su.
- Báo cáo thử nghiệm: Kết quả thử nghiệm phải ghi rõ loại cao su, loại chất lỏng sử dụng, nhiệt độ và thời gian ngâm, cùng giá trị phần trăm thể tích trương nở trung bình của các mẫu thử được thực hiện.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2752 - 78
CAO SU
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRƯƠNG NỞ TRONG CÁC CHẤT LỎNG (DẦU, AXÍT, KIỀM)
Rubber
Method of testing the degree of swellng in the liquids (old, acid, base)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ trương nở của cao su trong chất lỏng, bao gồm việc xác định khối lượng hay thể tích của mẫu thử trước và sau khi trương nở.
1. MẪU THỬ
1.1. Mẫu để thử độ trương nở có kích thước 20 x 20 mm, được đột từ tấm cao su lưu hóa có chiều dày 2,0 ± 0,3 mm. Khi thử thành phần, cho phép dùng mẫu có hình dạng tùy thuộc sản phẩm nhưng khối lượng mẫu không được nhỏ hơn 1g.
Chú thích: Trong trường hợp sản phẩm có khối lượng nhỏ hơn 1g, cho phép dùng đồng thời một vài sản phẩm cùng một loại, cùng một hình dáng để làm một mẫu.
1.2. Kết quả thử độ trương nở của mẫu chỉ được so sánh với nhau khi mẫu có cùng một hình dạng và thể tích.
1.3. Mỗi mẫu trước khi thử phải được xem xét cẩn thận. Nếu mẫu có vết nút, lỗ rổ và khuyết tật khác phải loại mẫu ra.
Chú thích: Khi thử mẫu lấy từ sản phẩm, cho phép có một số khuyết tật cơ học nhỏ trên sản phẩm.
1.4. Nếu mẫu cao su có chứa bột lalc, dùng vải khô, mềm lau sạch. Trường hợp bề mặt mẫu không nhẵn cho phép dùng vải tẩm rượu lau nhanh bề mặt mẫu, sau đó dùng vải khô lau lại mẫu.
2. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
2.1. Dụng cụ thí nghiệm phải làm từ vật liệu trung tính, đối với các chất lỏng dùng để xác định độ trương nở. Dụng cụ phải có hình dáng thuận tiện cho thao tác thí nghiệm.
2.2. Dung tích của bình thử phải đảm bảo cho mẫu nhúng ngập hoàn toàn vào chất lỏng. Với mẫu được cắt từ tấm cao su đã lưu hóa có chiều dầy 2,0 ± 0,3 mm, lượng chất lỏng để thử không được ít hơn 30 ml cho một mẫu. Trong trường hợp mẫu thử từ thành phẩm lượng chất lỏng không được ít hơn 30 ml trên 1 g mẫu thành phẩm.
2.3. Khi xác định độ trương nở của một lượng ít mẫu ở nhiệt độ đến 70oC, cho phép không cần dùng bình thử mà dùng cốc thường.
2.4. Việc xác định độ trương nở của cao su ở nhiệt độ 70oC và cao hơn trong các chất lỏng có nhiệt độ bốc cháy dưới 180oC, đều phải tiến hành trong thùng có nắp đậy kín.
Khi xác định độ trương nở của cao su ở nhiệt độ cao hơn 130oC trong tất cả các chất lỏng, đều phải tiến hành trong thùng đậy nắp kín.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Để thử độ trương nở của cao su dùng phương pháp khối lượng, phương pháp thể tích thủy tinh và thể tích tỷ trọng.
3.2. Phương pháp khối lượng
Để xác định độ trương nở của cao su bằng phương pháp khối lượng, đem cân mẫu trước và sau khi trương nở.
Tính phần trăm khối lượng trương nở (∆ G) theo công thức:
∆ G = 
trong đó:
G0 – khối lượng mẫu trước khi trương nở, tính bằng g;
G1 – khối lượng mẫu sau khi trương nở, tính bằng g.
3.3. Phương pháp thể tích thủy tĩnh
Cho mẫu cao su đã chuẩn bị để thử vào chén hoặc treo lên dây và đem cân trong không khí. Dùng dây này để treo mẫu lên đòn cân. Đặt cốc dựng nước cất đã sơ bộ giữ trong máy điều nhiệt 15 phút ở nhiệt độ 20 ± 1oC lên giá đỡ của cân. Nhúng mẫu thử vào nước, không để mẫu chạm vào thành và đáy cốc rồi đem cân. Mẫu đã nhúng vào nước không được có bọt khí ở trên mặt.
Lượng nước trong cốc phải giữ sao cho mẫu thăng bằng và nằm thấp hơn mức nước gần 1 cm. Mẫu sau khi đã được làm trương nở, đem cân trong không khí và trong nước. Cân mẫu cao su trước và sau khi cho trương nở đều tiến hành trong cùng một cốc, mức nước trong cốc phải giữ không thay đổi.
Phần trăm thể tích trương nở (∆ V) tính theo công thức:
∆V = 
trong đó:
V0 – thể tích mẫu trước khi trương nở, tính bằng cm3;
V1 – thể tích mẫu sau khi trương nở, tính bằng cm3;
P0 – khối lượng mẫu trong không khí trước khi trương nở, tính bằng g;
P1 – khối lượng mẫu trong nước trước khi trương nở, tính bằng g;
P2 – khối lượng mẫu trong không khí sau khi trương nở, tính bằng g;
P3 – khối lượng mẫu trong nước sau khi trương nở, tính bằng g;
g – Khối lượng chén cân (dây) nhúng vào nước, tính bằng g.
Chú thích: Để đơn giản cho tính toán, trong công thức đã cho trên đây, lấy khối lượng riêng của nước ở 20oC ± 1oC là 1 và giá trị bằng số của khối lượng nước tính bằng g là trị số thể tích nước tính bằng cm3.
3.4. Phương pháp thể tích tỷ trọng
Mẫu chuẩn bị xong, đem cân trong không khí, sau đó thả mẫu vào bình đo tỷ trọng chuyên dùng có cổ rộng và có ống mao dẫn. Đổ đầy nước cất vào bình và đem cân. Trước khi đem cân, phải để bình tỷ trọng trong bình nước cất có nhiệt độ 20 ± 1oC ít nhất 15 phút. Sau đó lấy ra, dùng giấy lọc và vải mềm lau cẩn thận bên ngoài bình. Tiến hành cân mẫu trước và sau khi trương nở trong cùng một bình đo tỷ trọng. Trong khi cân phải để ý cho bình đo tỷ trọng không có bọt khí.
Thể tích phần trăm trương nở (∆V) được tính theo công thức:
∆V = 
trong đó:
V0 – thể tích mẫu trước khi trương nở, cm3;
V1 – thể tích mẫu sau khi trương nở, cm3;
d – khối lượng bình đo tỷ trọng cùng với mẫu và nước trước khi trương nở, tính bằng g;
d1 – khối lượng bình đo tỷ trọng cùng với mẫu và nước sau khi trương nở, tính bằng g;
a – khối lượng mẫu cao su trong không khí trước khi trương nở, tính bằng g;
a1 - khối lượng mẫu cao su trong không khí sau khi trương nở, tính bằng g;
b – khối lượng bình đo tỷ trọng và nước không có mẫu, tính bằng g.
4. NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG KHI THỬ
4.1. Mẫu dùng để thử độ trương nở, phải cân chính xác đến 0,001g.
4.2. Dây mảnh dùng để treo mẫu khi cân không được bị chất lỏng thử phá hủy. Đặt mẫu vào vị trí lơ lửng trong bình, sao cho mẫu không bị chạm vào bình và tất cả mọi phía đều được chất lỏng bao phủ.
4.3. Loại chất lỏng, nồng độ, nhiệt độ và thời gian cho mẫu trương trong chất lỏng, được xác định theo yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho từng loại cao su đem thử.
4.4. Các chất lỏng đem thử trương nở phải được kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật. Đối với các dầu là dẫn xuất của dầu mỏ, phải kiểm tra tỷ trọng (với độ chính xác đến 0,001) và điểm anilin.
Kết quả kiểm tra của dầu phải ghi vào biên bản phân tích mẫu cao su.
4.5. Thời gian cần thiết để làm nóng và làm lạnh thùng sấy và bình thử, không tính vào thời gian thí nghiệm trương nở.
4.6. Sau khi ngâm mẫu trong chất lỏng thử đã đến thời gian quy định. Lấy mẫu ra và cho vào bình đựng nước cất khác để rửa (nếu cho trương nở trong axit hoặc kiềm) cho vào bình xăng để rửa (nếu cho trương nở trong dầu hỏa) và cho vào bình cồn để rửa (nếu cho trương nở trong dầu thực vật) trong 30 giây. Sau khi rửa 50 mẫu trở lên, phải thay chất lỏng dùng để rửa và lượng tổng cộng của chất lỏng dùng để rửa 50 mẫu, phải không ít hơn 1,5 lít.
Chú thích: Sau khi cho trương nở trong các chất lỏng dễ bay hơi (dầu hỏa, xăng, ete….) không cần rửa mẫu.
4.7. Trường hợp thử trương nở cao su trong chất lỏng không được quy định trong điều 4.6, phải tiến hành rửa mẫu cao su sau khi trương nở trong chất lỏng dễ bay hơi mà chất lỏng này phải hòa tan được chất lỏng đã dùng để trương nở mẫu cao su.
Chú thích: Khi thử độ trương nở trong hỗn hợp rượu glyxêrin, phải rửa mẫu trong nước nhưng phải tiến hành làm khô theo quy định của điều 4.9.
4.8. Khi thử trương nở mẫu trong chất lỏng dễ bay hơi, phải lấy mẫu đã rửa ra khỏi bình, vẩy bớt chất lỏng, dùng giấy lọc lau mẫu và đem cân.
4.9. Khi thử trương nở cao su trong chất lỏng khó bay hơi, phải lấy mẫu ra khỏi chất lỏng, đặt mẫu lên mảnh giấy lọc, giữ mẫu 3 đến 4 phút, sau đó quay sang mặt khác và lại giữ ở mặt đó 3÷4 phút. Rồi đặt mẫu vào cốc đã cân bì, đậy nắp và đem cân.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 về cao su - Phương pháp xác định độ dẻo bằng máy đo độ dẻo Uyliam
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597:1987 về cao su - phương pháp xác định độ bền xé rách
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4865:1989 (ISO 247:1978)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3975:1984 về cao su - Phương pháp xác định độ dẻo bằng máy đo độ dẻo Uyliam
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2229:1977 về cao su - phương pháp xác định hệ số già hóa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2008 (ISO 1817 : 2005) về Cao su lưu hoá - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng