Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 2593 - 80) quy định chi tiết về phương pháp xác định khối lượng riêng của cao su lưu hóa và cao su chưa lưu hóa. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp các phòng thử nghiệm và cơ sở sản xuất xác định chính xác các chỉ tiêu vật lý của vật liệu cao su không xốp.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng riêng của cao su lưu hóa và cao su chưa lưu hóa có cấu trúc đặc, không chứa các lỗ rỗng hoặc bọt khí (không áp dụng cho cao su xốp).
  • Văn bản đưa ra hai phương pháp thử nghiệm chính tùy thuộc vào hình dạng và đặc tính của mẫu thử: Phương pháp A (phương pháp cân thủy tĩnh) áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng nguyên khối, xác định; Phương pháp B (phương pháp dùng bình tỷ trọng) áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng bất kỳ, dạng hạt, dạng mảnh nhỏ hoặc các mẫu có khối lượng nhỏ.

- Quy định về chuẩn bị mẫu thử (Điều 2)

  • Mẫu thử phải được cắt hoặc chuẩn bị sao cho đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm cần kiểm tra. Bề mặt của mẫu thử phải nhẵn, sạch, không có các vết nứt, rỗ hoặc dính tạp chất cơ học bên ngoài.
  • Đối với phương pháp cân thủy tĩnh (Phương pháp A), khối lượng của mẫu thử đơn lẻ thường được khuyên dùng trong khoảng từ 1g đến 5g để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác của cân phân tích.
  • Trước khi tiến hành đo, mẫu thử phải được làm sạch bằng các dung môi thích hợp không gây trương nở hoặc làm biến đổi tính chất hóa lý của cao su (như ethanol hoặc nước cất có pha chất thấm ướt), sau đó được sấy khô hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.

- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm (Điều 3)

  • Cân phân tích: Phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg (0,0001 g) để đảm bảo sai số của phép đo nằm trong giới hạn cho phép.
  • Bình tỷ trọng: Sử dụng cho Phương pháp B, có dung tích phù hợp (thường là 25 ml hoặc 50 ml) và phải được hiệu chuẩn dung tích chính xác trước khi sử dụng.
  • Chất lỏng thử nghiệm: Sử dụng nước cất mới đun sôi để nguội hoặc các chất lỏng khác có khối lượng riêng đã biết ở nhiệt độ thử nghiệm. Chất lỏng này phải hoàn toàn trơ, không tác dụng hóa học và không làm trương nở mẫu cao su (ví dụ: cồn ethylic được dùng cho các loại cao su có khối lượng riêng nhỏ hơn nước).
  • Chất thấm ướt: Được thêm vào chất lỏng thử nghiệm với lượng rất nhỏ để giảm sức căng bề mặt, giúp loại bỏ hoàn toàn bọt khí bám trên bề mặt mẫu khi nhúng chìm.
  • Bể điều nhiệt: Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định của chất lỏng thử nghiệm với sai số không quá 0,5 độ C.

- Điều kiện tiến hành thử nghiệm (Điều 4)

  • Nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn phải được duy trì ổn định ở mức 23 độ C (hoặc 27 độ C đối với các nước có khí hậu nhiệt đới như Việt Nam) theo đúng quy định về điều kiện tiêu chuẩn của phòng thí nghiệm.
  • Mẫu thử và các dụng cụ, chất lỏng đo phải được giữ trong phòng thử nghiệm ít nhất 3 giờ trước khi tiến hành đo để đạt được sự cân bằng nhiệt độ hoàn toàn với môi trường xung quanh.
  • Quá trình nhúng mẫu vào chất lỏng phải được thực hiện cực kỳ cẩn thận để tránh hiện tượng bọt khí bám vào bề mặt mẫu thử hoặc dây treo mẫu, vì sự xuất hiện của bọt khí sẽ làm sai lệch đáng kể kết quả đo khối lượng riêng thực tế của cao su.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3976:1991

(ST SEV 2593 - 80)

CAO SU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Rubber. Determination of density

Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 3976 - 1991.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cao su và quy định phương pháp xác định khối lượng riêng của cao su.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cao su xốp.

Tiêu chuẩn này không phù hợp với ST 2593 - 80.

1. Bản chất phương pháp

Xác định khối lượng riêng là xác định khối lượng của một đơn vị thể tích, được thể hiện bằng tỷ số giữa khối lượng (tính bằng gam) và thể tích tại nhiệt độ cho trước.

Phương pháp A (thủy tĩnh) xác định khối lượng riêng bằng tỷ số giữa khối lượng mẫu được cân trong không khí và khối lượng mẫu được cân trong chất lỏng có khối lượng riêng đã biết. Sai số phép thử là 0,2 %.

Phương pháp B (tỷ trọng kế) xác định khối lượng riêng bằng tỷ số giữa khối lượng của các thể tích như nhau của mẫu thử và của chất lỏng có khối lượng riêng đã biết. Sai số phép thử là 0.5%.

2. Mẫu và chất lỏng

2.1. Mẫu dùng để xác định khối lượng riêng phải có bề mặt nhẵn không có vết nứt, vết bẩn, lỗ rỗ và các khuyết tật nhìn thấy khác có thể ảnh hưởng đến kết quả thử.

2.2. Khối lượng riêng được xác định trên mẫu có hình dạng bất kỳ có khối lượng từ 2 đến 5g. Khi thử các thành phẩm cho phép dùng mẫu có khối lượng từ 1 đến 5g.

2.3. Tiến hành thử không ít hơn 3 mẫu.

2.4. Sau khi lưu hóa nếu không có các chỉ dẫn khác trong các tiêu chuẩn đối với cao su và sản phẩm cao su, mẫu được duy trì và bảo ôn theo các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành.

2.5. Chất lỏng hoặc dung dịch thử phải được chọn sao cho các mẫu không bị hòa tan hoặc bị trương lên.

2.6. Để xác định khối lượng riêng sử dụng các chất lỏng sau:

- Nước mới cất hoặc nước cất sau khi đun sôi và để nguội;

- Etanola hoặc chất lỏng thử khác có tỷ trọng đã biết hoặc đã được xác định.

3. Thiết bị

3.1. Phương pháp A

Để thử cần sử dụng:

1) Cân thủy tĩnh hoặc cân phân tích có sai số đến 0.001g;

2) Nhiệt kế từ 0 đến 50oC có vạch thang đo 0.5oC;

3) Bình thủy tinh dung tích 250 cm3;

4) Giá đỡ bình khi cân mẫu trong chất lỏng;

5) Dây treo chế tạo từ vật liệu bền không gỉ (đường kính dây không lớn hơn 0.125 mm);

6) Vật nặng phụ để thử mẫu có khối lượng riêng thấp hơn khối lượng riêng chất lỏng thử.

Chú thích: Vật nặng phụ có khối lượng riêng không nhỏ hơn 7.0 g/cm3 phải có dáng hình học đều và bề mặt nhẵn

3.2. Phương pháp B

Để thử cần sử dụng:

1) Tỷ trọng kế;

2) Cân phân tích có sai số đến 0.0001 g;

3) Nhiệt kế từ 0 đến 50o có vạch thang đo 0.5oC;

4) Buồng điều nhiệt bằng chất lỏng hoặc bếp cách thủy đảm bảo nhiệt độ không đổi với sai số ±1oC.

4. Tiến hành thử

4.1. Phương pháp A

Cân  mẫu với sai số đến 0.001g, sau đó nhúng mẫu được treo trên dây vào bình chứa chất lỏng thử có nhiệt độ 23 ± 2oC rồi cân với sai số như trên. Mẫu không được chạm thành bình và phải ngập sâu dưới bề mặt chất lỏng không ít hơn 10mm. Tháo mẫu khỏi dây trên và cân dây treo trong chất lỏng thử. Độ nhúng sâu dây treo cũng giống như khi cân dây treo có mẫu.

Trong trường hợp nếu trên bề mặt mẫu thử xuất hiện các bọt khí, phải nhúng mẫu có etanola hoặc vào chất lỏng có một chút chất bôi trơn từ 2 đến 3 giây, sau đó nhúng ngay vào bình khác có chất lỏng thử với cùng thời gian như trên.

Chú thích: Trong trường hợp khối lượng riêng của mẫu thấp hơn 1g/ cm3 cần sử dụng etanola thay cho nước cất hoặc treo thêm vào dây treo vật nặng phụ, khối lượng của vật nặng phụ phải được thêm vào khối lượng đo, khi tính toán.

4.2. Phương pháp B

Cân mẫu với sai số đến 0.0002g. Nhúng tỷ trọng kế sạch vào chất lỏng thử có khối lượng riêng đã biết và giữ trong bếp cách thủy ở nhiệt độ 23 ± 1oC không ít hơn 10 phút. Sau đó dùng nút đậy kín tỷ trọng kế sao cho trong bình và trong ống mao dẫn không còn bọt khí. Cân tỷ trọng kế sau khi sấy khô cẩn thận.

Cho mẫu vào tỷ trọng kế, loại bỏ các chất lỏng bị đẩy ra và đậy nút cẩn thận. Giữ tỷ trọng kế có chất lỏng thử và mẫu ở nhiệt độ 23 ± 1oC không ít hơn 10 phút sau đó đậy nút lại, sấy khô và cân.

Chú thích: Bọt khí trên bề mặt mẫu được loại trừ bằng cách lắc tỷ trọng kế trong bình hút ẩm chân không hoặc bằng cách đốt nóng tỷ trọng kế đến nhiệt độ gần 50oC. Trong trường hợp sấy nóng phải làm sạch các chất có trong tỷ trọng kế.

5. Xử lý kết quả

5.1. Khối lượng riêng (J) tính bằng g/cm3 theo phương pháp A được tính theo công thức:

Trong đó:

J1 - khối lượng riêng chất lỏng thử, g/cm3 (J H2O ở nhiệt độ 23oC bằng 0.99755g/cm3);

m - khối lượng mẫu thử, g;

m1 - khối lượng mẫu cũng dây treo trong chất lỏng, g;

m2 - khối lượng dây treo trong chất lỏng, g.

5.2. Khối lượng riêng, J, tính bằng g/cm3 theo phương pháp B được tính theo công thức:

J1 - khối lượng riêng chất lỏng thử, g/cm3 (J H2O ở nhiệt độ 23oC bằng 0.99755g/cm3);

m - khối lượng mẫu thử, g;

m3 - khối lượng tỷ trọng kế được nhúng trong chất lỏng, g;

m4 - khối lượng tỷ trọng kế được nhúng trong chất lỏng cùng với mẫu, g.

Kết quả thử theo phương pháp A hoặc B là trị số trung bình số học các kết quả của không ít hơn ba mẫu thử. Các kết quả này không được sai lệch nhau lớn hơn 1%.

6. Biên bản thử

Biên bản thử phải bao gồm:

1) Ký hiệu cao su;

2) Phương pháp sử dụng;

3) Phương pháp chuẩn bị mẫu;

4) Chất lượng thử;

5) Các kết quả thử;

6) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

7) Ngày tháng thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 2593 - 80) về cao su - phương pháp xác định khối lượng riêng

Số hiệu: TCVN3976:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3976:1991 (ST SEV 25...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký