Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong quặng bauxit. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản, giúp đánh giá chính xác chất lượng quặng bauxit nguyên liệu phục vụ cho sản xuất nhôm và các ngành công nghiệp liên quan. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với việc xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong các loại quặng bauxit.
  • Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn là phương pháp thể tích (phương pháp chuẩn độ Complexon III), được áp dụng cho các mẫu quặng bauxit có hàm lượng nhôm oxit khác nhau, đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại cần thiết trong phân tích hóa học quy chuẩn.

Điều 2: Quy định chung trong quá trình phân tích

Để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ:

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu quặng bauxit phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu khoáng sản. Mẫu phân tích phải được nghiền mịn đến kích thước hạt quy định (thường qua rây có kích thước lỗ xác định) và được sấy khô ở nhiệt độ quy định trước khi tiến hành cân phân tích.
  • Yêu cầu về nước và hóa chất: Nước dùng trong quá trình phân tích và pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH).
  • Tiến hành song song: Phép xác định hàm lượng nhôm oxit phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử, kèm theo một thí nghiệm trắng (mẫu trắng) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
  • Cân phân tích: Việc cân mẫu và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cao (thường là sai số không quá 0,0001 gram).

Điều 3: Hóa chất, thuốc thử và dung dịch pha chế

Tiêu chuẩn quy định chi tiết danh mục các loại hóa chất, thuốc thử cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích hàm lượng Al2O3:

  • Dung dịch tiêu chuẩn Complexon III (EDTA): Là chất chuẩn chính dùng để tạo phức với ion nhôm. Tiêu chuẩn hướng dẫn cách pha chế dung dịch EDTA nồng độ xác định (thường là 0,05 M) và phương pháp xác định lại hệ số nồng độ chính xác của dung dịch này bằng dung dịch kẽm chuẩn hoặc dung dịch chì chuẩn.
  • Dung dịch muối kẽm chuẩn hoặc muối chì chuẩn: Dùng để chuẩn độ lượng Complexon III dư sau khi đã tạo phức với nhôm.
  • Dung dịch đệm: Thường sử dụng dung dịch đệm amoni axetat (CH3COONH4) kết hợp với axit axetic để duy trì môi trường pH tối ưu (thường là pH từ 5 đến 6) cho phản ứng tạo phức giữa nhôm và EDTA, cũng như phản ứng chuẩn độ ngược.
  • Chất chỉ thị màu: Sử dụng các chất chỉ thị kim loại nhạy cảm ở vùng pH thích hợp như Xylenol da cam (Xylenol Orange), PAN hoặc các chất chỉ thị tương đương khác để nhận biết điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ bằng sự thay đổi màu sắc rõ rệt.
  • Các axit và bazơ mạnh: Axit clohydric (HCl), axit sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3), natri hydroxit (NaOH) dùng để phân hủy mẫu quặng và điều chỉnh pH của dung dịch phân tích.
  • Chất che mặt (mặt nạ hóa học): Các hóa chất dùng để loại bỏ hoặc cô lập sự ảnh hưởng của các ion cản trở như sắt (Fe), titan (Ti), mangan (Mn) có mặt trong quặng bauxit (ví dụ: sử dụng natri florua NaF để giải phóng EDTA từ phức nhôm-EDTA, hoặc sử dụng các chất tạo phức chọn lọc khác).

Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và đồ dùng thí nghiệm

Các trang thiết bị và dụng cụ thủy tinh sử dụng trong quá trình phân tích phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Thiết bị nung và sấy: Lò nung điện có khả năng khống chế nhiệt độ tự động lên đến 1000 độ C; tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 105 - 110 độ C để sấy khô mẫu.
  • Dụng cụ phân hủy mẫu: Chén bạch kim (platin) hoặc chén sứ chịu nhiệt dùng để nung chảy mẫu quặng bauxit với các chất trợ chảy (như natri cacbonat, kali cacbonat hoặc natri peroxit) ở nhiệt độ cao.
  • Dụng cụ đo thể tích chính xác: Các loại buret, pipet, bình định mức bằng thủy tinh trung tính, đã được hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia để đảm bảo phép đo thể tích dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu đạt độ chính xác tối đa.
  • Dụng cụ hỗ trợ khác: Bếp điện, bình nón (erlenmeyer), cốc mỏ, phễu lọc, giấy lọc không tro và các thiết bị phụ trợ thông thường trong phòng thử nghiệm hóa học.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2827 – 79

QUẶNG BAUXIT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT

Bauxite. Method for the determination of aluminon oxite content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học xác định hàm lượng nhôm oxit trong quặng bauxit bằng phương pháp chuẩn độ phức tạp. Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học quặng bauxit trong TCVN 2823 – 79.

1. NGUYÊN TẮC

Hàm lượng nhôm oxit được xác định bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức. Dung dịch để xác định là dung dịch II đã tách loại các nguyên tố cản trở sắt, và titan bằng natri hydroxit.

2. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ

Axit clohydric theo TCVN 1556 – 71, dung dịch (1 + 1);

Axit axetic (1,05);

Axit nitric (1,30);

Amoni hydroxit (0,90);

Amoni clorua;

Natri hydroxit; Kali hydroxit

Natri cacbonat; Kali cacbonat

Urotropin (hexametylentetramin) dung dịch 25% và 0,5%;

Xilen da cam, trộn nghiền với kali nitrat theo tỷ lệ 1 : 100;

Dung dịch đệm axêtat: cho 250 g natri axêtat vào bình định mức dung tích 1000 ml, hòa tan bằng một ít nước cất rồi thêm vào 20 ml axit axetic và thêm nước đến vạch.

EDTA dung dịch 0,025 M;

Dung dịch kẽm nitrat 0,025 M chuẩn: hòa tan 1,0395 g kẽm kim loại trong hỗn hợp 100 ml nước cất và 15 ml axit nitric. Đun nóng cho bay hơi dung dịch đến khi còn lại 5 – 10 ml và thêm nước đến vạch mức 1000 ml.

3. CÁCH TIẾN HÀNH

3.1. Lấy 50 ml dung dịch II cho vào cốc dung tích 250 ml, thêm 5 – 6 giọt axit nitric, đun sôi. Trung hòa dung dịch bằng dung dịch amoni hydroxit đến khi kết tủa hydroxit bắt đầu xuất hiện thêm từng giọt axit clohydric loãng đến tan hết kết tủa, thêm vào 5 g amoni clorua và 20 ml dung dịch urotropin 25%. Đun nhẹ trên bếp trong 20 phút để kết tủa đông tụ và lọc qua giấy lọc băng đỏ.

Rửa kết tủa 5 – 8 lần bằng dung dịch urotropin 0,5%, sau đó chuyển hết kết tủa vào cốc đã dùng để kết tủa bằng nước nóng. Đổ tất cả nước lọc vào cốc có chứa kết tủa. Đun nóng đến hòa tan hết kết tủa và chuyển vào bình định mức 250 ml có chứa 50 ml natri hydroxit 20% đã đun nóng đến 80oC. Tráng sạch cốc 3 – 4 lần bằng nước nóng. Làm lạnh dung dịch và thêm nước đến vạch, lắc cẩn thận. Lọc dung dịch qua giấy lọc khô vào bình khô và bỏ đi phần dung dịch trong đầu tiên.

Cho 100 ml dung dịch trên vào bình nón dung tích 500 ml, thêm 1,2 giọt fenolftalein 0,5%. Trung hòa dung dịch bằng axit clohydric loãng cho đến khi mất màu hồng. Thêm 25 ml dung dịch EDTA 0,025 M và 10 ml dung dịch đệm đun sôi 2 – 3 phút. Làm lạnh dung dịch. Thêm vào đó 10 ml dung dịch đệm và một vài hạt chỉ thị. Chuẩn lượng dư EDTA bằng dung dịch kẽm nitrat đến khi màu vàng của dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt.

3.2. Hệ số chuyển của dung dịch EDTA 0,025 M theo dung dịch kẽm nitrat được xác định như sau:

Lấy 20 ml dung dịch EDTA 0,025 M cho vào bình nón dung tích 500 ml và pha loãng đến 200 ml bằng nước cất. Thêm vài hạt chỉ thị và từng giọt amoni hydroxit đến khi dung dịch có màu xanh, sau đó làm mất màu dung dịch bằng cách thêm từng giọt axit clohydric loãng. Thêm 20 ml dung dịch đệm và chuẩn bằng kẽm nitrat cho đến khi màu vàng của dung dịch chuyển sang hồng nhạt.

Hệ số chuyển được tính theo công thức:

K = ,

trong đó:

V1 - thể tích kẽm nitrat đã dùng để chuẩn độ, tính bằng ml;

V2 - thể tích EDTA lấy đem chuẩn độ, tính bằng ml;

4. TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Hàm lượng nhôm oxit (%) được tính bằng phần trăm theo công thức:

X = ,

trong đó:

v - thể tích dung dịch EDTA 0,025 M , tính bằng ml;

k - hệ số chuyển của dung dịch EDTA 0,025 M.

v1 - thể tích dung dịch kẽm nitrat 0,025 M dùng để chuẩn lượng dư EDTA, tính bằng ml;

0,00225 - độ chuẩn của dung dịch EDTA tính thành số lượng gam nhôm oxit;

V - thể tích chung của dung dịch, tính bằng ml;

V1 - thể tích dung dịch lấy để chuẩn độ, tính bằng ml;

G - khối lượng mẫu cân, tính bằng g.

4.2. Độ chính xác của phương pháp

Độ lệch cho phép của các kết quả phân tích không vượt quá 0,6%.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 về Quặng bauxit - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit

Số hiệu: TCVN2827:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2827:1979 về Quặng b...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký