Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 quy định phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa của bê tông nặng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành xây dựng nhằm đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng chịu lực của vật liệu bê tông trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các loại bê tông nặng được sử dụng trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông.
  • Phương pháp thử nghiệm được tiến hành trên các mẫu đúc sẵn trong phòng thí nghiệm hoặc các mẫu được khoan, cắt trực tiếp từ kết cấu của công trình thực tế.
  • Kết quả thử nghiệm cường độ kéo khi bửa là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng bê tông, nghiệm thu công trình hoặc phục vụ cho công tác thiết kế kết cấu chịu lực.
Điều 2: Thiết bị thử nghiệm và dụng cụ đo

Để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo, các thiết bị và dụng cụ thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Máy nén: Phải có thang lực phù hợp, sai số đo lực không được vượt quá 2% lực phá hủy mẫu dự kiến. Tốc độ tăng tải của máy nén phải điều chỉnh được một cách liên tục, êm ái và ổn định trong suốt quá trình thử nghiệm.
  • Đệm truyền lực: Sử dụng các tấm đệm bằng gỗ dán, tấm nhựa mềm hoặc kim loại mềm (như đồng, nhôm) để phân bố đều lực ép lên mẫu thử, tránh hiện tượng tập trung ứng suất cục bộ. Chiều rộng và chiều dài của tấm đệm truyền lực phải phù hợp với kích thước của từng loại mẫu thử theo quy định.
  • Thước đo: Sử dụng thước kim loại hoặc thước cặp có độ chính xác đến 1mm để đo đạc kích thước hình học của mẫu thử trước khi tiến hành bửa.
Điều 3: Yêu cầu về mẫu thử

Quy định chi tiết về hình dáng, kích thước và số lượng mẫu thử nhằm đảm bảo tính đại diện cho chất lượng của toàn bộ khối bê tông:

  • Hình dáng mẫu: Mẫu thử có thể là mẫu hình lập phương hoặc mẫu hình trụ tròn.
  • Kích thước mẫu tiêu chuẩn: Đối với mẫu lập phương, kích thước cạnh tiêu chuẩn là 150mm. Đối với mẫu hình trụ, đường kính tiêu chuẩn là 150mm và chiều cao là 300mm. Trong trường hợp sử dụng kích thước khác, phải áp dụng hệ số quy đổi tương ứng theo quy định của tiêu chuẩn.
  • Số lượng mẫu trong tổ mẫu: Mỗi tổ mẫu thử phải gồm ít nhất 3 viên mẫu được chế tạo từ cùng một mẻ bê tông hoặc được lấy tại cùng một vị trí trên kết cấu công trình.
  • Yêu cầu bề mặt mẫu: Bề mặt tiếp xúc của mẫu thử với đệm truyền lực phải phẳng, không có các khuyết tật lồi lõm lớn, không bị sứt mẻ cạnh hoặc nứt nẻ trước khi thử.
Điều 4: Chuẩn bị thử nghiệm

Các bước chuẩn bị trước khi tiến hành gia tải lên mẫu thử phải tuân thủ quy trình kỹ thuật chặt chẽ:

  • Đo kích thước mẫu: Tiến hành đo các kích thước thực tế của mẫu thử (chiều cao, đường kính hoặc cạnh) chính xác đến 1mm để làm cơ sở tính toán diện tích tiết diện chịu lực thực tế.
  • Vạch đường truyền lực: Xác định và vạch các đường tâm trên các mặt của mẫu thử để định vị chính xác vị trí đặt đệm truyền lực, đảm bảo hướng tác dụng của lực nén đi qua tâm mẫu.
  • Kiểm tra thiết bị: Đảm bảo máy nén, các tấm đệm truyền lực và bề mặt mẫu thử sạch sẽ, không bám bụi bẩn, cát đá hoặc dầu mỡ trước khi đặt mẫu vào vị trí thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3120 : 1993

BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI BỬA
Heavyweight cencrete - Method for determination of direct tensile strength

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa của bê tông nặng.

1. Thiết bị thử

Máy nén như TCVN 3118 : 1993,

Gối truyền tải;

Đệm gỗ.

1.1. Gối truyền tải (sử dụng khi thử bửa các viên mẫu lập phương hoặc các viên mẫu dầm) được làm bằng thép với thiết diện là cung của đường tròn bán kính 75mm và dài bằng kích thước cạnh của viên mẫu lập phương (2).

1.2. Tấm đệm gỗ (3) được làm bằng gỗ dán nhiều lớp dài bằng kích thước cạnh của mẫu lập phương hoặc đường sinh của mẫu trụ, rộng 15 ± 2mm và dày 4 ± 1mn. Môi tấm đệm gỗ chỉ sử dụng cho một lần thử.

2. Chuẩn bị mẫu thử

2.1. Chuẩn bị mẫu thử theo nhóm. Mỗi nhóm mẫu gồm 3 viên.

Khi sử dụng mẫu khoan, cắt từ kết cấu, bản phẩm, nếu không có đủ 3 viên thì được phép lấy 2 viên làm một tổ mẫu thử.

2.2. Việc lấy mẫu hỗn hợp bê tông, chọn kích thước hình dáng viên mẫu, đúc, bảo dưỡng hoặc khoan cắt các viên mẫu thử phải được tiến hành theo TCVN 3105 : 1993.

2.3. Mẫu chuẩn để xác định cường độ kéo khi bửa của bê tông là viên mẫu lập phương kích thước 150 x 150 x 150mm. Các viên mẫu có kích thước khác sau khi thử phải được tính đổi kết quả thử về cường độ kéo khi bửa của viên chuẩn.

2.4. Kết cấu sản phẩm yêu cầu nghiệm thu ở tuổi và trạng thái nào thì phải thử bửa mẫu ở đúng tuổi và trạng thái đó.

3. Tiến hành thử

3.1. Xác định diện tích thiết diện chịu kéo khi thử bửa cửa các viên mẫu.

3.1.1. Trên các viên mẫu lập phương kẻ khung tạo bởi hai đường sẽ đặt lực và hai đường trung bình trên hai mật viên mẫu vuông góc với các đường đặt lực sao cho phẳng khung vuông góc với mặt hở cửa viên mẫu bê tông khi đổ. Trên các viên mẫu trụ kẻ khung tạo bởi hai đường sinh và hai đường kính cũng nằm trên một mặt phẳng.

3.1.2. Diện tích tiết diện chịu kéo khi bửa chính là diện tích của khung đã kê tính theo các giá trị trung bình của các cập cạnh, song song với nhau từng đôi một đo chính xác tới 1mm.

3.2. Tẩy sạch các vết gợn bẩn trên bể mặt của tám nén, đệm truyền tải và viên mẫu ở các phần sẽ tiếp xúc nhau khi thử.

3.3. Dựa theo các khung đã kẻ đặt mẫu chính tâm máy giữa các tấm đệm truyền tải. Thử bửa mẫu trụ theo sơ đồ hình la, mẫu lập phương theo sơ đồ hình 1b, mẫu dầm theo sơ đồ hình 1c.

3.4. Bửa mẫu bằng cách tăng tải liên tục lên mẫu với tốc độ không đổi và bằng 0,6 ± 04daN/cm2 (KG/cm2) trong một giây cho đến khi mẫu bị bửa đổi. Thời gian bửa vỡ một viên mẫu ít nhất 30 giây.

Lực tối đa đạt được khi bửa là tải trọng bửa đôi mẫu.

4. Tính kết quả.

4.1. Cường độ kéo khi bửa của từng viên mẫu bê tông được tính bằng daN/cm2 chính xác tới 0,5 daN/cm2 theo công thức:

Trong đó :

P - Tải trọng bửa đôi mẫu, tính bằng daN;

F - Diện tích tiết diện chịu kéo khi bửa của viên mãu, tính bằng cm2;

δ - Hệ số chuẩn đổi cường độ kéo khi bửa từ các viên mẫu kích thước khác viên chuẩn về viên mẫu lập phương kích thước chuẩn 150 x 150 x150mm.

Giá trị δ được xác định bằng thực nghiệm theo phương pháp như ghi ở phụ lục của TCVN 3118 : 1993.

4.2. Cường độ kéo khi bửa của bê tông là giá trị cường độ trung bình của ba viên trong tổ mẫu nếu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không lệch nhau quá 15% so với giá trị của viên trung bình.

Nếu một trong hai giá trị trên lệch quá 15% so với viên trung bình thì loại bỏ cả hai giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Khi đó cường độ kéo bửa của bê tông được tính theo giá trị của viên trung bình còn lại.

4.3. Khi tổ mẫu chỉ có hai viên, cường độ kéo khi bửa của bê tông được tính bằng trung bình số học kết quả thử của hai viên mẫu đó.

5. Biên bản thử

Trong biên bản thử ghi rõ :

- Ký hiệu mẫu;

- Nơi lấy mẫu;

- Tuổi bê tông, điều kiện bảo dưỡng, trạng thái khi thử;

- Mác bê tông thiết kế

- Kích thước từng viên mẫu;

- Diện tích chịu kéo khi bửa và tải trọng bửa của từng viên

- Cường độ kéo khi bửa của từng viên và cường độ kéo khi bửa trung bình

- Chữ ký của người thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa

Số hiệu: TCVN3120:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký