Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của bê tông nặng. Đây là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi trong ngành xây dựng nhằm đánh giá chất lượng và khả năng chịu lực uốn của kết cấu bê tông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hỗn hợp bê tông nặng dùng trong các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông.
  • Phương pháp này xác định cường độ kéo khi uốn của bê tông thông qua việc thử nghiệm phá hủy các mẫu dầm bê tông tiêu chuẩn được đúc từ hỗn hợp bê tông hoặc khoan cắt trực tiếp từ kết cấu công trình.

- Điều 2: Thiết bị thử nghiệm

  • Máy thử uốn hoặc máy nén: Phải được trang bị cơ cấu truyền lực uốn chuyên dụng. Thang lực của máy phải phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu nằm trong khoảng từ 20% đến 80% giới hạn đo lớn nhất của thang lực được chọn. Sai số đo lực của thiết bị không được vượt quá 2%.
  • Cơ cấu truyền lực (gối tựa và dao truyền lực): Phải đảm bảo truyền lực uốn đồng đều lên mẫu dầm. Khoảng cách giữa các gối tựa và các điểm truyền lực phải được cố định chính xác theo sơ đồ thử nghiệm tiêu chuẩn. Các gối tựa và dao truyền lực phải có dạng hình trụ tròn với đường kính quy định để tránh gây tập trung ứng suất cục bộ lên mẫu thử.
  • Thước đo: Sử dụng thước lá kim loại hoặc thước kẹp có độ chính xác đến 1mm để đo kích thước của mẫu thử trước và sau khi phá hủy.

- Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử

  • Kích thước mẫu dầm tiêu chuẩn: Mẫu thử có dạng hình lăng trụ tiết diện vuông (dầm). Kích thước tiêu chuẩn phổ biến nhất là 150x150x600 mm. Tùy thuộc vào kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu (Dmax), có thể sử dụng các kích thước mẫu khác như 100x100x400 mm (khi Dmax không lớn hơn 20mm) hoặc 200x200x800 mm (khi Dmax không lớn hơn 40mm).
  • Số lượng mẫu thử: Mỗi tổ mẫu thử phải gồm ít nhất 3 viên mẫu được chế tạo từ cùng một mẻ bê tông hoặc được lấy từ cùng một vị trí kết cấu theo quy định.
  • Yêu cầu về bề mặt mẫu: Các mặt của mẫu dầm phải phẳng và vuông góc với nhau. Sai lệch độ phẳng của các mặt tiếp xúc với gối tựa và dao truyền lực không được vượt quá 0.05mm trên 100mm chiều dài. Mẫu không được có các khuyết tật nổi rõ như rỗ, nứt, sứt mẻ góc cạnh tại vùng chịu uốn.
  • Bảo dưỡng mẫu: Mẫu thử phải được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 27 ± 2 độ C, độ ẩm tương đối không dưới 95%) hoặc theo chế độ bảo dưỡng thực tế của kết cấu cho đến ngày đem đi thử nghiệm.

- Điều 4: Tiến hành thử nghiệm

  • Đo kích thước mẫu: Trước khi tiến hành gia tải, phải đo chiều rộng và chiều cao của tiết diện mẫu tại vùng giữa dầm (vùng sẽ chịu mômen uốn lớn nhất) với độ chính xác đến 1mm. Kết quả đo là trung bình cộng của các lần đo tại các vị trí đối xứng.
  • Đặt mẫu vào máy thử: Mẫu dầm được đặt nằm ngang trên hai gối tựa chịu lực. Mặt đổ bê tông khi đúc mẫu phải được xoay sang bên hông (không hướng lên trên hoặc xuống dưới gối tựa) để đảm bảo tính đồng nhất của thớ chịu lực uốn.
  • Sơ đồ truyền lực: Áp dụng sơ đồ uốn tại hai điểm đối xứng qua tâm dầm (uốn phần ba dầm). Khoảng cách giữa hai gối tựa dưới bằng 3 lần chiều cao tiết diện dầm (L = 3h). Hai dao truyền lực phía trên được đặt đối xứng qua tâm dầm với khoảng cách bằng chiều cao tiết diện dầm (h).
  • Tốc độ gia tải: Tiến hành gia tải liên tục và đều đặn với tốc độ tăng ứng suất trong bê tông từ 0.5 MPa/s đến 0.8 MPa/s (tương đương với tốc độ tăng tải trọng cơ học phù hợp với kích thước mẫu) cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn.
  • Ghi nhận số liệu: Ghi lại giá trị tải trọng phá hủy lớn nhất hiển thị trên đồng hồ đo của máy thử (ký hiệu là P, tính bằng Newton). Kiểm tra vị trí vết nứt phá hủy; nếu vết nứt xảy ra ngoài vùng giữa hai dao truyền lực uốn, kết quả thử của viên mẫu đó phải được xem xét lại hoặc loại bỏ theo quy định kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3119 : 1993

BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO KHI UỐN
Heavyweight concrete -Method for determination of flexural tensile strength

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn của bê tông

1. Thiết bị thử.

Máy thử uốn (hình 1)

Thước lá kim loại.

Máy thử uốn gồm một dầm thép cứng nằm ngang, trên dầm có hai gối tựa con lăn đường kính 25 - 30mm. Gối thứ nhất là gối di động (1) gối thứ hai là gối cố định (2). Khoảng cách gia hai gối tựa được thay đổi và điều chmh bằng cách trượt các gối trên dầm ngang và định vị vào dầm bằng ốc hãm. Mẫu thử uốn được đặt trên các gối này.

Lực uốn được truyền từ máy nén xuống mẫu nhờ một khớp cầu (3) một dầm thép phụ (4) và hai gối truyền tải có cấu tạo tương tự như các gối tựa (1) và (2) . Độ dài của các gồi truyền tải và các gối tựa phải lớn hơn chiều rộng của mẫu thử uốn. Chiều dài của dầm thép phụ phải không được nhỏ hơn một nửa chiều dài của mẫu thử uốn.

Độ võng của dầm thép phụ khi truyền tải phải không được lớn hơn 1/500 khẩu độ uốn của dầm.

2. Chuẩn bị mẫu thử

2.1. Chuẩn bị mẫu thử uốn theo nhóm mẫu. Mỗi nhóm mẫu gồm 3 dầm. Khi sử dụng các dầm bê tông cắt từ kết cấu nếu không có đủ 3 dầm thì được phép lấy 2 dầm làm một nhóm mẫu thử.

2.2. Việc lấy mẫu hỗn hợp bê tông, đúc, bảo dưỡng khoan cắt bê tông và chọn kích thước viên dầm để làm mẫu thử phải được tiến hành theo TCVN 3105: l993.

2.3. Viên chuẩn để xác định cường độ kéo khi uốn của bê tông là viên mẫu dầm kích thước 150 x 150 x 600mm. Các viên mẫu kích thước khác kích thước viên chuẩn sau khi thử uốn phải được tính đổi kết quả thử về cường độ kéo khi uốn của viên chuẩn.

2.4. Kết cấu sản phẩm yêu cầu nghiệm thu ở tuổi và trạng thái nào thì phải thử uốn các viên dầm ở đúng tổi và trạng thái đó.

3. Tiến hành thử

3.1. Đo các kích thước tiết diện chịu uốn của mẫu chính xác tới 1mm. Kích thước mỗi chiều của tiết diện được tính bằng trung bình số học của hai đường trung bình trên hai mặt đối diện tạo ra chiều đó.

3.2. Chọn thang lực uốn thích hợp để khi thử, tải trọng phá hoại nằm trong khoảng 20 - 80% tải trọng cực đại của máy.

3.3. Đối với mẫu thử uốn, đặt mẫu lên máy uốn theo sơ đồ hình 1 sao cho hướng tác dụng của lực song song với mặt hở của viên dầm bê tông khi đổ. Sai lệch.

Vị trí đặt lực các khoảng cách giữa hai gối tựa và hai gối truyền tải không được vượt quá 0,5mm. Trục dọc của dầm thép ngang, dầm thép phụ phải cùng nằm trên một mặt phẳng.

3.4. Giữa các gối truyền lực và mặt trên của mẫu cho phép đặt các tấm đệm bằng gỗ dán 3 lớp dày 4 ± lmm, rộng 15 ± 2mm, dài bằng chiều rộng mẫu thử để lực tác dụng được truyền đều lên mẫu thử.

3.5. uốn mẫu bằng cách tăng tải liên tục lên mẫu với tốc độ không đổi và bằng 0,6 ± 0,4daN/cm2 trong một giây cho tới khi gãy mẫu.

3.6. Lực tối đa đạt được khi thử uốn là tải trọng uốn gãy mẫu.

4. Tính kết quả

4.1. Cường dộ kéo khi uốn của từng mẫu dầm bê tông được tính bằng daN/cm2 theo công thức:

Trong đó:

P - Tải trọng uốn gãy mẫu, tính bằng daN;

l - Khoảng cách giữa hai gối tựa, tính bằng cm;

a - Chiều rộng tiết diện ngang của mẫu, tính bằng cm;

b - Chiều cao tiết diện ngang của mẫu, tính bằng cm

y - Hệ số tính đổi cường độ kéo khi uốn từ các mẫu kích thước khác dầm chuẩn sang mẫu dầm kích thước chuẩn 150 x 150 x 600mm.

Hệ số γ lấy theo bảng 1.

Bảng 1

Kích thước mẫu dầm (mm)

Hệ số

100 x 100 x 400

150 x 150 x 600

200 x 200 x 800

1,05

1,00

0,95

Chú thích:

1. Không được phép sử dụng các giá trị J thấp hơn các giá trị ghi ở bảng 1.

2. Cho phép sử dụng các giá trị lớn hơn các giá trị ở bảng 1 khi được xác định bằng thực thực nghiệm theo phương pháp như xác định hệ số D trong phụ lục của TCVN 3118:1993

3. Nếu mẫu dầm bị gãy ngoài khoảng một phần ba giữa khẩu độ uốn, thì loại bỏ kết quả của viên mẫu này.

4.2. Cường độ kéo khi uốn của bê tông được xác định bằng giá trị cường độ trung bình của 3 viên trong nhóm mẫu nếu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không lệch quá 15% so với giá trị của viên trung bình. Nếu một trong hai giá trị trên lệch quá 15% so với viên trung bình thì loại bỏ cả hai kết quả lớn nhất và nhỏ nhất. Khi đó cường độ kéo khi uốn của bê tông được tính theo giá trị của viên trung bình còn lại.

4.3. Khi nhóm mẫu chỉ có 2 dầm, cường độ kéo khi uốn của bê tông được tính bằng trung bình số học kết quả thử của 2 viên dầm đó.

4.4. Cường độ kéo dọc trục của bê tông, Rk, được tính theo cường độ kéo khi uốn, Rku, bằng công thức:

5. Biên bản thử

Trong biên bản thử ghi rõ:

- Kí hiệu mẫu;

- Nơi lấy mẫu;

- Tuổi bê tông, điều kiện bảo dưỡng, trạng thái mẫu khi thử;

- Mác bê tông thiết kế;

- Kích thước từng mẫu dầm;

- Tải trọng uốn gãy từng dầm;

- Cường độ kéo khi uốn từng dầm và cường độ kéo khi uốn trung bình,

- Chữ kí của người thử.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn

Số hiệu: TCVN3119:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký