Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3016:1993 quy định phương pháp xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông nặng có tính dẻo và cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu không quá 40mm. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành xây dựng nhằm kiểm tra tính công tác của hỗn hợp bê tông trước khi đưa vào thi công thực tế.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông nặng có tính dẻo, dùng để thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và các công trình khác.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho hỗn hợp bê tông có độ sụt bằng không (bê tông khô) hoặc hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu vượt quá 40mm.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 2)
- Côn thử độ sụt (khuôn hình nón cụt) làm bằng kim loại không bị ăn mòn, có chiều dày tối thiểu 1.5mm. Kích thước tiêu chuẩn của côn bao gồm: đường kính trong của đáy dưới là 200mm, đường kính trong của đáy trên là 100mm, và chiều cao là 300mm.
- Thanh thép đầm hình tròn, đường kính 16mm, dài 600mm, một đầu được bo tròn để tránh làm xê dịch cốt liệu khi đầm.
- Thước lá kim loại có độ chính xác đến 1mm để đo chiều cao sụt của hỗn hợp bê tông sau khi rút côn.
- Phễu đổ liệu, bay trộn, tấm phẳng cứng không thấm nước làm đế đặt côn, và giẻ ẩm để lau chùi thiết bị trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Lấy mẫu và chuẩn bị thử nghiệm (Điều 3)
- Mẫu hỗn hợp bê tông được lấy theo quy định hiện hành về lấy mẫu bê tông tươi tại hiện trường hoặc trạm trộn. Thể tích mẫu thử phải lớn hơn thể tích cần thiết để thử ít nhất là 1.5 lần nhằm đảm bảo tính đại diện.
- Trước khi tiến hành thử, cần làm sạch và dùng giẻ ẩm lau ẩm mặt trong của côn và bề mặt tấm đế phẳng. Đặt tấm đế trên nền phẳng, nằm ngang và không bị rung động.
- Đặt côn lên tấm đế và giữ chặt côn bằng cách đứng lên hai tai hồng của côn hoặc sử dụng bộ gá kẹp cố định trong suốt quá trình đổ bê tông vào côn.
- Tiến hành thử nghiệm và xác định kết quả (Điều 4)
- Đổ hỗn hợp bê tông vào côn thành 3 lớp bằng nhau theo chiều cao. Mỗi lớp sau khi đổ xong phải được đầm đều bằng thanh đầm thép 25 lần. Khi đầm lớp thứ nhất, thanh đầm không được chạm mạnh vào tấm đế; khi đầm các lớp tiếp theo, thanh đầm phải xuyên sâu vào lớp dưới khoảng 20mm đến 30mm.
- Sau khi đầm xong lớp thứ ba, gạt bỏ phần bê tông thừa trên miệng côn, gạt phẳng mặt và lau sạch xung quanh đế côn để tránh ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Nhấc côn thẳng đứng một cách nhẹ nhàng và liên tục trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 giây. Quá trình nhấc côn không được gây rung động hoặc xê dịch ngang đối với khối bê tông.
- Xác định độ sụt bằng cách đặt côn ngược lại bên cạnh khối bê tông đã sụt, đặt thanh gạt nằm ngang trên miệng côn và dùng thước đo khoảng cách từ điểm cao nhất của khối bê tông sụt đến mép dưới của thanh gạt. Kết quả được làm tròn đến 5mm gần nhất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3016 : 1993
HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ SỤT
Heavyweight concrete compounds - Slump test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ sụt của hỗn hợp bê tông nặng có tính dẻo và đủ độ dính kết. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại hỗn hợp bê tông khô hoặc rời rạc.
1. Thiết bị thử
Côn thử độ sụt với các thông số quy định trong bảng và hình vẽ.
Thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm hai đầu múp tròn.
Phễu đổ hỗn hợp.
Thước lá kim loại dài 80cm chính xác tới 0,5cm.
1.1. Côn thử độ sụt là một khuôn hình nón cụt, được uốn hàn hoặc cán từ thép tôn dày tối thiểu 1,5mm. Mặt trong của côn phải nhẵn, không có các vết nhô của đường hàn hoặc đinh tán.
2. Lấy mẫu
Lấy mẫu hỗn hợp bê tông để thử theo TCVN 3105 : 1993.
Thể tích hỗn hợp cần lấy. Khoảng 8 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm; khoảng 24 lít khi hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bằng 70 hoặc 100mm.
| Loại côn | Kích thước | ||
| d | D | h | |
| N1 N2 | 100 ± 2 150 ± 2 | 200 ± 2 300 ± 2 | 300 ± 2 450 ± 2 |
3. Tiến hành thử
3.1. Dùng côn N1 để thử hồn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm, côn N2 để thử hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bằng 70 hoặc 100mm.
3.2. Tẩy sạch bê tông cũ, dùng giẻ ướt lau mặt trong của côn và các dụng cụ khác mà trong quá trình thử tiếp xúc với hỗn hợp bê tông.
3.3. Đặt côn lên nền ẩm, cứng, phẳng, không thấm nước. Đứng lên gối đặt chân để giữ cho côn cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong côn.

3.4. Đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm 3 lớp, mỗi lớp chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn. Sau khi đổ từng lớp dùng thanh thép tròn chọc đều trên toàn mặt hỗn hợp bê tông từ xung quanh vào giữa. Khi dùng côn N1 mỗi lớp chọc 25 lần khi dùng côn N2 mỗi lớp chọc 56 lần. Lớp đầu chọc suốt chiều sâu các lớp sau chọc xuyên sâu vào lớp trước 2 - 3cm. ở lớp thứ ba, vừa chọc vừa cho thêm để giữ mức hỗn hợp luôn đầy hơn miệng côn.
3.5. Chọc xong lớp thứ ba, nhấc phễu ra, lấy bay gạt phẳng miệng côn và dọn sạch xung quanh đáy côn. Dùng tay ghì chặt côn xuống nền rồi thả chân khỏi gối đặt chân.Từ từ nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian 5 – 10 giây.
3.6. Đặt côn sang bên cạnh khối hỗn hợp vừa tạo hình và đo chênh lệch chiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp chính xác tới 0,5cm.
3.7. Thời gian thử tính từ lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hôn hợp phải được tiến hành không ngắt quãng và khống chế không quá 150 giây.
3.8. Nếu khối hỗn hợp bê tông sau khi nhấc côn bị đổ hoặc tạo thành hình khối khó đo thì phải tiến hành lấy mẫu khác theo TCVN 3l05 : 1993 để thử lại.
4. Tính kết quả
4.1. Khi dùng côn N1 số liệu đo được làm tròn tới 0,5cm, chính là độ sụt của hỗn hợp bê tông cần thử. Khi dùng côn N2 số hệu đo được phải tính chuyển về kết quả thử theo côn N1 bằng cách nhân với hệ số 0,67.
4.2. Hỗn hợp bê tông có độ sụt bằng không hoặc dưới 1,0cm được coi như không có tính dẻo. Khi đó đặc trưng của hỗn hợp được xác định bằng cách thử độ cứng theo TCVN 3107 : 1993.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ:
- Ngày, giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
- Nơi lấy mẫu;
- Độ sụt của hỗn hợp bê tông;
- Chữ ký của người thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3119:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3120:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ kéo khi bửa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử