Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 quy định phương pháp phòng trừ mối, mọt cho các loại đồ gỗ và cấu kiện gỗ bằng thuốc bảo quản gỗ BQG1. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành lâm nghiệp, xây dựng và chế biến gỗ, nhằm kéo dài tuổi thọ của sản phẩm gỗ, bảo vệ công trình và đồ dùng nội thất khỏi sự phá hoại của các loài côn trùng gây hại.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đồ gỗ, cấu kiện gỗ sử dụng trong nhà, văn phòng, kho tàng và các công trình xây dựng khác có nguy cơ bị mối, mọt xâm hại.
- Quy trình xử lý bằng thuốc bảo quản BQG1 được áp dụng cho cả gỗ chưa bị hại (phương pháp phòng ngừa chủ động) và gỗ đã bị mối, mọt tấn công (phương pháp tiêu diệt và ngăn chặn lan rộng).
- Điều 2: Yêu cầu đối với gỗ trước khi tiến hành xử lý
- Bề mặt gỗ phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ, vỏ cây hoặc các lớp sơn, vecni cũ để đảm bảo thuốc bảo quản có thể thẩm thấu tối đa vào thớ gỗ.
- Độ ẩm của gỗ phải đạt tiêu chuẩn quy định (thường dưới 20%) để tăng hiệu quả hấp thụ dung dịch thuốc BQG1. Gỗ quá ẩm sẽ làm giảm khả năng thấm sâu của hóa chất vào bên trong.
- Các cấu kiện gỗ cần được gia công, cắt gọt, khoan lỗ hoàn thiện trước khi tiến hành xử lý hóa chất để tránh làm mất đi lớp bảo vệ bề mặt sau khi gia công lại.
- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc bảo quản BQG1
- Thuốc bảo quản gỗ BQG1 phải đảm bảo đúng các chỉ tiêu chất lượng, thành phần hóa học và nồng độ theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Dung dịch thuốc phải được pha chế đúng tỷ lệ hướng dẫn, khuấy đều cho tan hoàn toàn trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
- Hiệu lực phòng trừ mối, mọt của thuốc phải được kiểm định và duy trì ổn định trong thời gian dài sau khi thấm vào thớ gỗ.
- Điều 4: Quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường
- Người lao động trực tiếp pha chế và phun, quét thuốc BQG1 phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân bao gồm: khẩu trang phòng độc, kính bảo hộ, găng tay cao su và quần áo bảo hộ chống thấm.
- Quá trình xử lý thuốc phải được thực hiện ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nước sinh hoạt, khu vực chăn nuôi và khu dân cư đông đúc để ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước và không khí.
- Nghiêm cấm ăn uống, hút thuốc trong quá trình tiếp xúc với hóa chất. Sau khi hoàn thành công việc, người lao động phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ bằng xà phòng.
- Hóa chất thừa và bao bì đựng thuốc phải được thu gom và xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại, tuyệt đối không đổ trực tiếp ra môi trường tự nhiên.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3135 – 79
BẢO QUẢN GỖ - PHƯƠNG PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI MỌT CHO ĐỒ GỖ BẰNG BQG1
Wood preservation - Prewentiremethod against insects furniture with preservative BQG1
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phòng, trừ mối, mối, mọt hại đồ gỗ, áp dụng bắt buộc đối với các nhóm gỗ 5, 6, 7, 8.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Các chi tiết đồ gỗ phải được gia công hoàn chỉnh trước khi bảo quản bằng hóa chất.
1.2. Sau khi xử lý phải có được màng thuốc BQG1 liên tục trên toàn bộ bề mặt gỗ.
1.3. Đồ gỗ sau khi xử lý thuốc 15 – 20 ngày mới được đánh vécni hay sơn.
1.4. Trước khi sơn hoặc đánh vécni, phải lau sạch những tinh thể BQG1 còn bám trên bề mặt gỗ.
1.5. Đồ gỗ đã được bảo quản phải để trong kho dưới mái che kê đà và khô ráo.
2. ĐỐI TƯỢNG PHÒNG TRỪ
Gồm những côn trùng hại gỗ chủ yếu sau đây:
2.1. Mọt cám màu (Lyctus brunneus Stephens)
2.2. Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne Newman)
2.3. Mối gỗ khô (Cryptotermes domeslicus Haviland)
3. DỤNG CỤ VÀ THUỐC BẢO QUẢN
3.1. Dụng cụ
3.1.1. Nhúng: bể bằng ximăng hoặc kim loại không rò rỉ, có kích thước phù hợp các chi tiết đồ gỗ cần bảo quản, bể phải có nắp đậy kín, đáy bể có rốn để lắng cặn.
3.1.2. Phun: bình phun thuốc trừ sâu phù hợp
3.1.3. Quét: chổi, xô, ống đong.
3.1.4. Cả 3 phương pháp nhúng, phun, quét đều phải tiến hành trên mặt phẳng nghiêng, diện tích của mặt phẳng nghiêng tùy thuộc vào khối lượng đồ gỗ hàng năm của xí nghiệp định bảo quản.
- Mặt phẳng có độ nghiêng 2 ¸ 3%
- Đường rãnh xung quanh mặt phẳng nghiêng để hứng thuốc thừa có chiều rộng 3 – 4 cm và chiều sâu 3 ¸ 4cm.
- Mặt phẳng nghiêng, làm bằng ximăng chống thấm và có lỗ để hứng thuốc thừa từ các rãnh xung quanh.
3.2. Thuốc bảo quản gỗ: BQG1.
4. PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN
4.1. Nguyên tắc chung:
4.1.1. Chi tiết đồ gỗ phải có ẩm độ thăng bằng trong gỗ là 15 ¸ 20 %, rồi mới được đem bảo quản bằng thuốc.
4.1.2. Sau khi xử lý bảo quản mà cần phải gia công lại thì phải bảo quản bổ sung bằng thuốc BQG1.
4.1.3. Lượng thuốc bảo quản gỗ: 350 ¸ 400 ml/m2.
4.2. Các phương pháp bảo quản gỗ
4.2.1. Nhúng: đồ gỗ và các chi tiết đồ gỗ phải được nhúng chìm trong dung dịch thuốc GQG1 trong thời gian 30 ¸ 40 giây.
4.2.2. Phun: khi phun, vòi phun phải cách mặt gỗ 40 ¸ 50cm. Phun 2 lần, sau khi phun lần thứ nhất để cho ráo thuốc BQG1 rồi mới phun lại lần thứ 2. Khi phun phải đứng đầu chiều gió để tránh độc hại của thuốc.
4.2.3. Quét: dùng chổi sơn để quét BQG1 trên toàn bộ bề mặt đồ gỗ, thời gian giữa hai lần quét thuốc như mục 4.2.2. đã quy định
4.2.4. Đối với đồ gỗ đã có côn trùng phá hại bên trong (mọt cám nâu: Lyctus brunneus và mối gỗ khô Cryptotermes domesticus) thì phải dùng BQG1 quét 2 ¸ 3 lần với lượng thuốc 450 ¸ 500 ml/m2.
Đối với gỗ đang bị xén tóc gỗ khô phá hại bên trong và phát ra những giống kêu cọt kẹt, thì dùng khoan để khoan chếch vào gỗ rồi đổ BQG1 vào lỗ khoan, sau đó dùng tre nút lỗ lại, đường kính mũi khoan 2 ¸ 3 mm.
4.2.5. Kiểm tra định tính đối với BQG1 có trong gỗ, theo TCVN 3132 – 69 (phần phụ lục)
5. AN TOÀN LAO ĐỘNG
Vấn đề an toàn lao động trong quá trình sử dụng thuốc BQG1 phải tuân theo những quy định chung trong QPVN 16 – 79
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành