Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 321:1969
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 321:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng cơ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật mang tính nền tảng nhằm thống nhất hệ thống ký hiệu các đại lượng cơ học trong các tài liệu khoa học, kỹ thuật, giáo trình giảng dạy và các văn bản thiết kế tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên danh mục và tính chất của tiêu chuẩn, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập các nguyên tắc chung và phạm vi áp dụng đối với các ký hiệu đại lượng cơ học:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định phạm vi áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích của tiêu chuẩn đối với các ngành kỹ thuật, sản xuất, nghiên cứu và đào tạo. Tiêu chuẩn hướng tới việc đồng bộ hóa các ký hiệu đại lượng cơ học cơ bản và dẫn xuất để tránh sự nhầm lẫn trong tính toán, thiết kế và nghiệm thu công trình, sản phẩm.
- Nguyên tắc xây dựng ký hiệu (Điều 2): Xác định các nguyên tắc cơ bản để lựa chọn ký hiệu, bao gồm việc ưu tiên sử dụng các chữ cái Latinh và Hy Lạp (in hoa và in thường) để biểu diễn các đại lượng vật lý, cơ học một cách khoa học và hệ thống.
- Quy định về chỉ số phụ (Điều 3): Hướng dẫn cách sử dụng các chỉ số phụ (subscripts) đi kèm với ký hiệu chính nhằm làm rõ nghĩa trong các trường hợp cụ thể, chẳng hạn như chỉ số chỉ trạng thái, thời gian, tọa độ hoặc các điều kiện biên của đại lượng cơ học.
- Mối liên hệ với đơn vị đo lường (Điều 4): Quy định việc liên kết các ký hiệu đại lượng cơ học với hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp, đảm bảo tính đồng bộ giữa ký hiệu đại lượng và đơn vị đo tương ứng trong các công thức toán học và vật lý kỹ thuật.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc ban hành TCVN 321:1969 bởi Ủy ban Khoa học Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật quốc gia. Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp:
- Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong các tài liệu thiết kế, bản vẽ kỹ thuật, giáo trình giảng dạy ngành cơ khí, xây dựng và các ngành kỹ thuật liên quan.
- Hạn chế tối đa sai sót trong quá trình trao đổi thông tin kỹ thuật, chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
- Đặt nền móng cho việc hội nhập và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về đo lường và ký hiệu kỹ thuật tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 321 – 69
KÍ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG
KĨ THUẬT THÔNG DỤNG
ĐẠI LƯỢNG CƠ
Các đại lượng cơ thông dụng về hình, thời gian, tần số, động học, khối lượng, lực v.v.. được kí hiệu theo quy định trong bảng dưới đây:
| Số thứ tự | Tên gọi đại lượng | Kí hiệu | |
| Chính | Phụ | ||
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 | Chiều dài Chiều rộng Chiều cao Bán kính Đường kính Chiều dài của đoạn đường Diện tích Thể tích Góc phẳng, góc quay
Góc khối Thời gian Tần số Chu kỳ Tốc độ dài Tốc độ ánh sáng Građiên tốc độ dài Gia tốc dài Gia tốc rơi tự do Građiên gia tốc Tốc độ góc Gia tốc góc Khối lượng Khối lượng riêng | l b h r d s S V
Ω t f T v c gradv a g grad a w e m ρ | L B H R D
F
T,
M |
|
24
25 | Ghi chú. ρ = với m – khối lượng riêng V – thể tích | ||
| Tỉ khối (tỉ trọng) | d |
| |
| Ghi chú. Tỉ khối là tỉ số giữa khối lượng riêng của một chất và khối lượng riêng của một chất chuẩn: nước ở 4oC (nếu là chất rắn hay chất lỏng) hoặc không khí (nếu là chất khí) ở điều kiện chuẩn tắc: d = Trong đó: r – khối lượng riêng của chất cần xác định ro – khối lượng riêng của chất chuẩn | |||
| Thể tích riêng | v |
| |
| Ghi chú. v = = Với: V – thể tích M – khối lượng | |||
| Số thứ tự | Tên gọi đại lượng | Kí hiệu | |
| Chính | Phụ | ||
| 26
27
28
29 30 31
32 33 34
35 36
37 38 | Động lượng | p |
|
| Ghi chú. p = m.v Với: m - khối lượng v – tốc độ dài | |||
| Mômen động lượng | J | L, I | |
| Ghi chú. J = p.r Với: p – động lượng r – tay đòn | |||
| Mômen quán tính | I | J | |
| Ghi chú. I = m.r2 Với: m - khối lượng r – tay đòn | |||
| Lực Trọng lượng, lực hút Trọng lực riêng | F G, P
| P, Q, R F | |
| Ghi chú. Với: G – trọng lượng V – thể tích | |||
| Hệ số ma sát lăn Hệ số ma sát trượt Mômen lực | k f M |
| |
| Ghi chú. M kí hiệu chung cho mômen lực, mômen lưỡng cực, mômen quay (xoắn), mômen uốn. | |||
| Mômen tĩnh Mômen chống | S W |
| |
| Ghi chú. W kí hiệu chung cho mômen chống uốn, mômen chống xoắn | |||
| Áp suất Ứng lực pháp, ứng suất pháp - giới hạn bền - giới hạn chảy - giới hạn tỉ lệ - giới hạn đàn hồi - giới hạn bền thực khi mẫu bị phá hủy | P s sP sch stl sđh sp |
| |
| Số thứ tự | Tên gọi đại lượng | Kí hiệu | |
| Chính | Phụ | ||
| 39
40 41
42 | Ứng lực tiếp, ứng suất tiếp - giới hạn bền - giới hạn chảy - giới hạn tỉ lệ - giới hạn đàn hồi - giới hạn bền thực khi mẫu bị phá hủy Građiên áp suất Môđun đàn hồi Ghi chú. E = | t tb tch ttl tđh tp
gradp E |
|
|
| |||
| Môđun trượt Ghi chú. G = t - ứng suất gián tiếp g – góc trượt | G |
| |
| Số thứ tự | Tên gọi đại lượng | Kí hiệu | |
| Chính | Phụ | ||
| 43 44 45
46 47
48 49
50 51 | Độ nhớt động lực (hệ số nhớt động lực) Độ nhớt động (hệ số nhớt động) Độ chảy (hệ số chảy) Ghi chú. S = m – độ nhớt động lực Công Năng lượng - Thế năng - Năng lượng động - Nội năng Công suất Độ dai va đập Ghi chú. ak = | m n S
A E Ep Ek U P ak | h
W,L W,A |
| A – công dùng để đập gẫy mẫu S – diện tích mặt cắt ngang tại chỗ gẫy của mẫu | |||
| Hiệu suất Số vòng quay | h n |
| |
Chú thích:
1. Kí hiệu phụ nêu trong bảng chỉ được dùng để thay kí hiệu chính khi cần tránh nhầm lẫn trong trường hợp kí hiệu chính đã được dùng để biểu thị một đại lượng khác.
2. Được phép dùng các chỉ số khi cần phân biệt sự khác nhau giữa một số đại lượng có cùng một kí hiệu chung, ví dụ để biểu thị các quá trình, vật chất, vật liệu, loại tải trọng v.v.. khác nhau thuộc cùng một kí hiệu.
Chỉ số được đặt ở phía dưới bên phải của kí hiệu có thể là con số (ví dụ: áp suất của khí thứ nhất – P1), có thể là chữ cái (ví dụ: mômen chống uốn – W’u’, mômen chống xoắn – Wx).
Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt mới ghi chỉ số phía trên về bên trái của kí hiệu. Nếu ghi ở bên phải về phía trên của kí hiệu thì nên cho trong dấu ngoặc (ví dụ kE hoặc E(k)).
Trường hợp dùng nhiều chỉ số (ví dụ khi cần biểu thị nhiều đặc trưng) cho cùng một kí hiệu, cho phép phân cách các chỉ số đó bằng dấu phẩy khi cần thiết.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 322:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng điện và từ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 323:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng nhiệt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 324:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng quang do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 325:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng âm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1993 (ISO 31 -1 -1992 (E)) về Ký hiệu bằng chữ của các đại lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2020 (ISO 80000-5:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực
- 1 Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 322:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng điện và từ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 323:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng nhiệt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 324:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng quang do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 325:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng âm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1993 (ISO 31 -1 -1992 (E)) về Ký hiệu bằng chữ của các đại lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-5:2020 (ISO 80000-5:2019) về Ðại lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực