Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 325:1969
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 325:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng âm là văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất hệ thống ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong lĩnh vực âm học và các ngành kỹ thuật liên quan tại Việt Nam vào thời điểm ban hành.
Mục đích và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được xây dựng nhằm chuẩn hóa các ký hiệu toán học và vật lý cho các đại lượng âm thanh, giúp đồng bộ hóa tài liệu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thiết kế kỹ thuật. Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Quy chuẩn hóa các ký hiệu cho các đại lượng đặc trưng của sóng âm, áp suất âm, cường độ âm và công suất âm.
- Áp dụng thống nhất trong các văn bản kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giáo trình giảng dạy và các công trình nghiên cứu liên quan đến âm học.
- Tạo cơ sở kỹ thuật để các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ áp dụng đồng bộ, tránh sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch thông tin.
Nội dung cốt lõi về ký hiệu các đại lượng âm (Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc chung và định nghĩa nền tảng cho hệ thống ký hiệu:
- Nguyên tắc thống nhất: Các ký hiệu được lựa chọn dựa trên sự kế thừa các quy chuẩn quốc tế và thực tiễn nghiên cứu trong nước, đảm bảo tính tương thích cao trong giao thoa khoa học.
- Tính rõ ràng và đơn nghĩa: Mỗi đại lượng âm học cụ thể được gán một ký hiệu đặc trưng duy nhất, hạn chế tối đa việc sử dụng trùng lặp ký hiệu giữa các đại lượng khác nhau trong cùng một hệ thống tài liệu.
- Quy chuẩn trình bày văn bản: Hướng dẫn chi tiết về cách viết, cách in ấn các ký hiệu (như việc sử dụng chữ in hoa, in thường, chữ đứng hoặc chữ nghiêng) để đảm bảo tính trực quan và chuyên nghiệp trong trình bày kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 325 – 69
KÍ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG
KĨ THUẬT THÔNG DỤNG
ĐẠI LƯỢNG ÂM
Các đại lượng âm thông dụng được kí hiệu theo quy định trong bảng dưới đây:
| Số thứ tự | Tên gọi đại lượng | Kí hiệu | |
| Chính | Phụ | ||
| 1 2
3
4 | Tần số Tần số góc Ghi chú. Áp suất âm thanh Ghi chú. P = F – lực pháp của làng sóng âm S – bề mặt Tốc độ thể tích âm thanh Ghi chú. q = v . S v – tốc độ dài S – bề mặt | f
P
q
|
Ω
U |
| 5
6 7 8 9 10 11 12 13 | Sức cản âm học Ghi chú. Ra = p – áp suất âm thanh q – tốc độ thể tích âm thanh Công suất âm thanh Cường độ âm thanh Mật độ năng lượng âm thanh Sức cản cơ học của hệ thống âm thanh Mức áp suất âm thanh Mức cường độ âm thanh Mức to Quãng tần số | Ra
P I E Re Lp Li LN ∆ | Za
J
Ze
λ |
Chú thích:
1. Kí hiệu phụ nêu trong bảng chỉ được dùng để thay kí hiệu chính khi cần tránh nhầm lẫn trong trường hợp kí hiệu chính đã được dùng để biểu thị một đại lượng khác.
2. Được phép dùng các chỉ số khi cần phân biệt sự khác nhau giữa một số đại lượng có cùng một kí hiệu chung, ví dụ để biểu thị các quá trình, vật chất, vật liệu, loại tải trọng v.v.. khác nhau, thuộc cùng một kí hiệu.
Chỉ số được đặt ở phía dưới bên phải của kí hiệu, có thể là con số (ví dụ: f1), có thể là chữ cái (ví dụ: wA).
Chỉ trong một số trường hợp đặc biệt mới ghi chỉ số phía trên về bên trái của kí hiệu. Nếu ghi ở bên phải về phía trên của kí hiệu thì nên cho trong dấu ngoặc (ví dụ kRo hoặc Ro(k))
Trường hợp dùng nhiều chỉ số (ví dụ khi cần biểu thị nhiều đặc trưng) cho cùng một kí hiệu, cho phép phân cách các chỉ số đó bằng dấu phẩy khi cần thiết.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 320:1969 về Ký hiệu toán do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 321:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng cơ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 322:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng điện và từ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 323:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng nhiệt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 324:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng quang do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1993 (ISO 31 -1 -1992 (E)) về Ký hiệu bằng chữ của các đại lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 320:1969 về Ký hiệu toán do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 321:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng cơ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 322:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng điện và từ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 323:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng nhiệt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 324:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng quang do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1993 (ISO 31 -1 -1992 (E)) về Ký hiệu bằng chữ của các đại lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành