Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1993 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 31-1:1992 (E), quy định về ký hiệu bằng chữ của các đại lượng thuộc lĩnh vực không gian và thời gian. Tiêu chuẩn này do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò thống nhất cách viết, cách trình bày các ký hiệu toán học, vật lý và kỹ thuật trong các văn bản khoa học, giáo trình giảng dạy và tài liệu kỹ thuật tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các đại lượng không gian và thời gian. Cụ thể bao gồm:
- Áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích trong tất cả các ngành khoa học, công nghệ, giáo dục và sản xuất có liên quan đến việc sử dụng các đại lượng đo lường.
- Quy chuẩn hóa các ký hiệu chữ cái đại diện cho các đại lượng vật lý cơ bản và dẫn xuất nhằm đảm bảo tính đồng nhất quốc tế, tránh nhầm lẫn trong trao đổi thông tin khoa học kỹ thuật.
Điều 2: Nguyên tắc chung về ký hiệu bằng chữ của các đại lượng
Quy định các nguyên tắc cơ bản về mặt mỹ thuật và kỹ thuật khi trình bày ký hiệu:
- Kiểu chữ: Ký hiệu của các đại lượng vật lý phải được in bằng chữ nghiêng (italic), không phụ thuộc vào kiểu chữ của phần văn bản xung quanh.
- Ký hiệu đơn vị: Trái ngược với ký hiệu đại lượng, ký hiệu của các đơn vị đo lường phải được in bằng chữ đứng (roman).
- Sử dụng chữ cái: Sử dụng các chữ cái trong hệ chữ Latinh hoặc Hy Lạp. Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng thêm các ký hiệu phụ hoặc chỉ số phụ để phân biệt các đại lượng cùng loại.
Điều 3: Quy tắc sử dụng chỉ số phụ (Subscripts)
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách viết chỉ số phụ đi kèm với ký hiệu chính để làm rõ nghĩa:
- Chỉ số phụ bằng chữ đứng: Được sử dụng khi chỉ số phụ biểu thị một từ viết tắt hoặc một danh từ cụ thể không phải là một đại lượng vật lý (ví dụ: g trong a_g biểu thị gia tốc trọng trường - gravity).
- Chỉ số phụ bằng chữ nghiêng: Được sử dụng khi chỉ số phụ chính là một đại lượng vật lý hoặc một biến số (ví dụ: i trong C_i biểu thị nồng độ của cấu tử thứ i).
Điều 4: Các ký hiệu cụ thể cho đại lượng Không gian và Thời gian
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết ký hiệu cho từng đại lượng cụ thể:
- Đại lượng không gian: Quy định ký hiệu cho độ dài (l), chiều rộng (b), chiều cao (h), bán kính (r), đường kính (d), chiều dài đường cong (s), diện tích (A hoặc S), thể tích (V), góc phẳng (alpha, beta, gamma), góc khối (omega).
- Đại lượng thời gian: Quy định ký hiệu cho thời gian, khoảng thời gian (t), chu kỳ (T), tần số (f hoặc nu), tần số góc (omega), vận tốc (v), gia tốc (a), gia tốc rơi tự do (g).
- Độ chính xác và sai số: Hướng dẫn cách biểu diễn các giá trị đo, sai số tuyệt đối, sai số tương đối đi kèm với các ký hiệu đại lượng nêu trên.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4:1993 giúp đồng bộ hóa hệ thống ký hiệu khoa học của Việt Nam với chuẩn mực quốc tế ISO. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập quốc tế, biên dịch tài liệu khoa học kỹ thuật, và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4 - 1993
KÝ HIỆU BẰNG CHỮ CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG
Letter designation of quantities
Lời nói đầu
TCVN 4 - 1993 được xây dựng trên cơ sở ISO 31 -1 -1992 (E).
TCVN 4 -1993 thay thế cho TCVN 4 - 74.
TCVN 4 - 1993 do Tiêu ban tiêu chuẩn TC10/ISO về “Tài liệu thiết kế” của Việt nam biên soạn; Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường ban hành theo quyết định số 108/QĐ ngày 13 tháng 3 năm 1993.
KÝ HIỆU BẰNG CHỮ CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG
Letter designation of quantities
1. Tiêu chuẩn này quy định cách dùng các chữ của bảng chữ cái Hy-lap và bằng chữ cái La-tinh, trừ chữ “o” viết hoa và viết thường để ký hiệu các đại lượng hình học thường dùng trên các bản vẽ kỹ thuật và các tài liệu kỹ Ihuật.
2. Ký hiệu bằng chữ của các đại lượng thường dùng được quy định như sau:
| Tên gọi của các đại lượng | Ký hiệu |
| Chiều dài | I, L |
| Chiều rộng | b, B |
| Chiều cao, chiều sâu | h, H |
| Chiều dầy | s, S |
| Bán kính | r, R |
| Đường kính | d, D |
| Chu vi | u |
| Diện tích | A, S |
| Thể tích | V |
| Độ dốc, (độ nghiêng) | i |
| Độ cong | r |
| Bước (ren, bánh răng, lò xo) | p |
| Số răng (của bánh răng, đĩa, xích, dao phay...) | z |
| Mô đun của bánh răng, vít vô tận | m |
| Góc phẳng | a, b, g và các chữ Hylap viết thường khác |
| Kích thước mép vát | c |
| Khoảng cách giữa các đường trục và các đường tâm | a |
| Khoảng cách giữa các bu lông, đinh tán trong mối ghép... | t |
Nếu có hai hay nhiều ký hiệu chỉ dùng cùng một đại lượng thì các ký hiệu đó có vai trò như nhau.
Trên cùng một bản vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật, để tránh nhầm lẫn, chỉ dùng một ký hiệu cho cùng một đại lượng.
3. Khi cần phân biệt các giá trị khác nhau của nhiều đại lượng cùng loại được ký hiệu bằng cùng một chữ, người ta dùng các chỉ số bằng chữ số Ả rập hoặc chữ La tinh thường hoặc phối hợp cả số và chữ. Chỉ số được đặt bên phải, phía dưới của ký hiệu bằng chữ.
Ví dụ: r1, r2, r3...; Ha, Hb, Hc...; V1a, V2a, V3a... Cho phép ghi chỉ số ngang hàng với ký hiệu bằng chữ nếu điều này không gây nhầm lẫn trong khi sử dụng bảng vẽ hoặc tài liệu kỹ thuật.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 321:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng cơ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 322:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng điện và từ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 323:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng nhiệt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 324:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng quang do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 325:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng âm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7372:2007 (ISO 7372 : 2005) về Trao đổi dữ liệu thương mại - Danh mục các phần tử dữ liệu thương mại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16668:2005 (ISO/TS 16668 : 2000) về Bộ đăng ký ngữ nghĩa cơ sở (BSR)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 321:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng cơ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 322:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng điện và từ do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 323:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng nhiệt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 324:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng quang do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 325:1969 về Ký hiệu các đại lượng kỹ thuật thông dụng - Đại lượng âm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7217-1:2007 (ISO 3166-1 : 2006) về Mã thể hiện tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7372:2007 (ISO 7372 : 2005) về Trao đổi dữ liệu thương mại - Danh mục các phần tử dữ liệu thương mại
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 16668:2005 (ISO/TS 16668 : 2000) về Bộ đăng ký ngữ nghĩa cơ sở (BSR)