Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3217:1979 quy định phương pháp phân tích cảm quan các loại rượu bằng phương pháp cho điểm. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp đánh giá chất lượng sản phẩm rượu dựa trên các giác quan của con người, đảm bảo tính khách quan và chính xác thông qua hệ thống thang điểm chuẩn hóa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc đánh giá chất lượng cảm quan của tất cả các loại rượu (bao gồm rượu chưng cất, rượu pha chế, rượu vang và các loại đồ uống có cồn khác) được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam.
- Phương pháp đánh giá dựa trên thang điểm 20. Chất lượng của sản phẩm được xác định thông qua tổng số điểm của các chỉ tiêu cảm quan sau khi đã nhân với hệ số quan trọng tương ứng của từng chỉ tiêu.
- Các chỉ tiêu cảm quan cốt lõi được đánh giá bao gồm: độ trong suốt và màu sắc (hệ số quan trọng 0.8), mùi (hệ số quan trọng 1.2), và vị (hệ số quan trọng 2.0).
- Phòng thử nghiệm phải được bố trí ở khu vực yên tĩnh, thoáng mát, hoàn toàn không có mùi lạ (như mùi hóa chất, mùi sơn, mùi thuốc lá, hoặc mùi thức ăn) để tránh làm ảnh hưởng đến khả năng nhận biết của kiểm nghiệm viên.
- Ánh sáng trong phòng phải là ánh sáng tự nhiên tán xạ hoặc ánh sáng nhân tạo có độ rọi đồng đều, không làm thay đổi màu sắc thực tế của mẫu rượu cần đánh giá.
- Nhiệt độ phòng thử nghiệm cần được duy trì ổn định trong khoảng từ 18 đến 22 độ C, độ ẩm tương đối dao động từ 60% đến 70% để tạo cảm giác dễ chịu nhất cho người thử.
- Phòng thử phải được trang bị các cabin hoặc bàn thử riêng biệt cho từng kiểm nghiệm viên nhằm đảm bảo tính độc lập tuyệt đối trong quá trình đánh giá, tránh sự can thiệp hoặc ảnh hưởng lẫn nhau.
- Thành viên hội đồng cảm quan phải là những chuyên gia đã được đào tạo bài bản, trải qua các kỳ sát hạch về phương pháp phân tích cảm quan và có khả năng phát hiện, phân biệt nhạy bén các tính chất cảm quan của rượu.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm ít nhất 1 giờ, người thử tuyệt đối không được hút thuốc lá, không uống cà phê, không ăn các thức ăn có gia vị mạnh (như hành, tỏi, ớt) và không sử dụng nước hoa hoặc các loại mỹ phẩm có mùi thơm nồng.
- Người thử phải có trạng thái sức khỏe hoàn toàn bình thường, không bị cảm cúm, nghẹt mũi, đau họng hoặc các bệnh lý khác làm suy giảm khứu giác và vị giác.
- Trong suốt quá trình thử nghiệm, các kiểm nghiệm viên phải làm việc độc lập, không được trao đổi, thảo luận hoặc có những biểu hiện thái độ làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá của người khác.
- Mẫu rượu đưa ra thử nghiệm phải được mã hóa bằng các ký hiệu số hoặc chữ ngẫu nhiên để người thử không thể nhận biết trước nhãn hiệu, nhà sản xuất hay nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, đảm bảo tính khách quan tối đa.
- Nhiệt độ của mẫu rượu khi tiến hành thử phải được khống chế nghiêm ngặt theo quy định của từng loại rượu cụ thể (thông thường rượu mạnh được thử ở nhiệt độ phòng từ 18 đến 20 độ C, rượu vang hoặc bia được thử ở nhiệt độ thấp hơn tùy loại).
- Ly dùng để thử cảm quan phải là ly thủy tinh không màu, trong suốt, có hình dáng và kích thước tiêu chuẩn (thường là ly hình hoa tulip hoặc ly chuyên dụng) để giúp tập trung hương thơm và dễ dàng quan sát độ trong suốt cũng như màu sắc của rượu.
- Lượng mẫu rót vào ly phải đồng đều cho tất cả các mẫu thử, thông thường chiếm khoảng 1/3 đến 1/2 dung tích của ly thử để người thử có đủ không gian lắc nhẹ ly và ngửi hương.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3217 - 79
RƯỢU - PHÂN TÍCH CẢM QUAN – PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM
Sensory analysis - Methodlogy test by means of marking
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan bằng cách cho điểm các loại rượu trong, được pha chế từ cồn tinh chế, nước mềm và có hoặc không có các phối liệu khác.
1. Khái niệm theo điều 1 của TCVN 3215 – 79
2. Điều kiện thử theo điều 2 của TCVN 3215 – 79.
3. Dụng cụ thử
3.1. Bình để trộn mẫu phải bằng thủy tinh có nút nhám khô, sạch, có dung tích 5 lít.
3.2. Kiểm tra độ trong và màu sắc phải dùng chai thủy tinh trong suốt, có nút nhám, khô, sạch, không có mùi lạ, có quy cách chai theo phụ lục 1 của tiêu chuẩn này.
3.3. Để kiểm tra mùi vị phải dùng cốc thủy tinh không màu, khô, sạch, không có mùi lạ, quy cách cốc dùng để thử rượu trắng và rượu mùi theo phụ lục 2 và phụ lục 3 của tiêu chuẩn này.
4. LẤY MẪU
4.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 378 – 70 và TCVN 1275 – 72
4.2. Lượng mẫu lấy theo yêu cầu của hội đồng cảm quan nhưng không quá 4 lít.
4.3. Mẫu phải bảo quản cho tới khi thử nghiệm ở nơi không có ánh nắng mặt trời chiếu thẳng vào và ở nhiệt độ không quá 25oC.
5. TIẾN HÀNH THỬ
5.1. Chuẩn bị mẫu
Trước khi thử phải trộn mẫu ở bình thủy tinh (bình thủy tinh theo điều 3.1).
Khi kiểm tra nhiều mẫu thì bình đó phải được đánh dấu bằng số hay bằng chữ cái.
Các mẫu rượu đưa ra thử phải giữ ở nhiệt độ không quá 200 C trong suốt quá trình thử. Nhiệt độ được kiểm tra bằng nhiệt kế đặt trong mẫu so sánh
5.2. Tiến hành thử.
Cho rượu mẫu vào đầy chai thủy tinh (chai thủy tinh theo điều 3.2.), chai đó đã được tráng bằng nước cất và rượu mẫu thử nghiệm ngay sau đó tiến hành kiểm tra độ trong và màu sắc dưới ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng nhân tạo.
Khi kiểm tra nhiều mẫu thì bình đó phải được đánh dấu bằng số hay bằng chữ cái.
Rót rượu mẫu vào khoảng một phần ba thể tích cốc thủy tinh (cốc thủy tinh theo điều 3.3) cốc đó đã được tráng bằng nước cất và rượu mẫu thử nghiệm ngay sau đó tiến hành kiểm tra mùi, vị.
Nếu có rượu chuẩn thì tiến hành thử nếm so sánh rượu mẫu và rượu chuẩn.
Sau khi cảm quan xong một mẫu phải nghỉ từ 5 – 10 phút. Cảm quan xong một phần hai số mẫu phải nghỉ từ 20 – 30 phút. Trong thời gian nghỉ, phải súc miệng bằng nước đã đun sôi để nguội không có mùi, vị lạ và dùng những thức ăn không ảnh hưởng đến vị giác để đưa cảm giác trở lại bình thường.
Khi cảm quan nhiều loại rượu phải tiến hành theo thứ tự:
Rượu không đường trước, rượu có đường sau và rượu có nồng độ nhẹ trước, rượu có nồng độ mạnh sau, rượu ít chua trước, rượu chua nhiều sau.
Số mẫu rượu thử trong một ngày không quá 10 mẫu và không quá 3 loại rượu khác nhau.
5.3. Số điểm chưa có trọng lượng là số điểm cho tương ứng với từng bậc đánh giá đối với mỗi chỉ tiêu chất lượng và được quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Điểm chưa có trọng lượng | Yêu cầu |
| 1 | 2 | 3 |
| Độ trong và màu sắc | 5 | Chất lỏng trong suốt, không vẩn đục và vật thể lạ nhỏ, mầu hoàn toàn đặc trưng cho sản phẩm |
| 4 | Chất lỏng trong suốt, không vẩn đục, có ít vật thể lạ nhỏ, mầu đặc trưng cho sản phẩm. | |
| 3 | Chất lỏng trong, có tương đối nhiều vật thể lạ nhỏ, màu hơi khác một ít so với màu đặc trưng của sản phẩm. | |
| 2 | Chất lỏng hơi đục, có khá nhiều vật thể lạ nhỏ thô trầm trọng, màu khác nhiều so với màu đặc trưng của sản phẩm. | |
| 1 | Chất lỏng đục nhiều lắng cặn, có nhiều vật thể lạ nhỏ trầm trọng, thô, màu không đặc trưng cho sản phẩm. | |
| 0 | Vẩn đục, màu bẩn, sản phẩm bị hỏng | |
| Mùi | 5 | Hòa hợp, thơm dịu, hoàn toàn đặc trưng cho sản phẩm. |
| 4 | Chưa hoàn toàn hòa hợp, thơm đặc trưng cho sản phẩm nhưng hơi khó nhận thấy. | |
| 3 | Hơi nồng, thoảng mùi phụ, ít đặc trưng cho sản phẩm | |
| 2 | Nồng, thoảng mùi lạ, rất ít đặc trưng cho sản phẩm | |
| 1 | Nồng, hăng, mùi lạ rõ, không đặc trưng cho sản phẩm | |
| 0 | Có mùi lạ khó chịu của sản phẩm hỏng. | |
| Vị | 5 | Hòa hợp, êm dịu, hậu tốt, hoàn toàn đặc trưng cho sản phẩm |
| 4 | Chưa hoàn toàn hòa hợp, hậu vừa phải, đặc trưng cho sản phẩm bình thường. | |
| 3 | Chưa hòa hợp, hơi gắt và xốc, hậu yếu, ít đặc trưng cho sản phẩm. | |
| 2 | Đắng, xốc, thoảng vị lạ, rất ít đặc trưng cho sản phẩm | |
| 0 | Có vị lạ khó chịu của sản phẩm bị hỏng |
6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
6.1. Hệ số quan trọng của từng chỉ tiêu theo bảng 2
Bảng 2
| Số thứ tự | Chỉ tiêu | Hệ số quan trọng |
| 1 2 3 | Độ trong và màu sắc Mùi Vị | 0,8 1,2 2,0 |
|
|
| Tổng cộng 4,0 |
6.2. Nhận xét kết quả và quy định chung theo điều 4 của TCVN 3215 – 79.
6.3. Cách tính số điểm chung theo điều 5 của TCVN 3215 – 79
6.4. Bảng quy định đánh giá mức chất lượng rượu theo bảng 3.
Bảng 3
| Số thứ tự | Mức chất lượng | Số điểm chung | Yêu cầu tối thiểu về điểm trung bình chưa có trọng lượng của hội đồng cảm quan |
| 1 | Loại tốt | 18,6 – 20,0 | Mùi : 4,8 Vị : 4,8 |
| 2 | Loại khá | 15,2 – 18,5 | Mùi : 3,8 Vị : 3,8 |
| 3 | Loại trung bình | 11,2 – 15,1 | Mỗi chỉ tiêu : 2,8 |
| 4 | Loại kém | 7,2 – 11,1 | Mỗi chỉ tiêu : 1,8 |
| 5 | Loại rất kém | 4,0 – 7,1 | Mỗi chỉ tiêu : 1,0 |
| 6 | Loại hỏng | 0 – 3,9 | Mỗi chỉ tiêu nhỏ hơn 1,0 |
6.5. Ví dụ: Hội đồng gồm 7 người (A, B, C, D, E, G, H) đánh giá chất lượng một mẫu rượu chanh bằng phương pháp cảm quan cho điểm (theo bảng 4)
Bảng 4
| Chỉ tiêu chất lượng | Điểm chưa có trọng lượng của | Tổng số điểm chưa có trọng | Điểm trung bình chưa có trọng lượng | Hệ số quan trọng | Điểm đã được hiệu chỉnh | ||||||
| A | B | C | D | E | G | H | |||||
| - Độ trong và màu sắc | 5 | 4 | 4 | 5 | 4 | 5 | 4 | 31 | 4,4 | 0,8 | 3,5 |
| - Mùi | 5 | 4 | 5 | 5 | 4 | 5 | 5 | 33 | 4,7 | 1,2 | 5,6 |
| - Vị | 5 | 4 | 5 | 4 | 5 | 5 | 5 | 33 | 4,7 | 2,0 | 9,4 |
Số điểm chung: 18,5
Đối chiếu với bảng 4 mẫu rượu chanh này đạt mức chất lượng loại khá.
| PHỤ LỤC 1
| PHỤ LỤC 2
|
PHỤ LỤC 3

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1275:1972 về Rượu cà phê - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1970 về Rượu Lúa mới - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 TCVN 8012: 2009 về Rượu – Xác định độ axit
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7886:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8009:2009 về Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7045:2009 về Rượu vang - Quy định kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1275:1972 về Rượu cà phê - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 378:1970 về Rượu Lúa mới - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 379:1970 về Rượu xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 TCVN 8012: 2009 về Rượu – Xác định độ axit

