Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980 quy định các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đối với thuốc sinh vật thú y, cụ thể là vắc-xin phòng bệnh Lepto (Leptospirosis) ở gia súc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để kiểm soát chất lượng, đảm bảo tính an toàn và hiệu lực của vắc-xin trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào các quy định kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm bắt buộc đối với vắc-xin phòng bệnh Lepto gia súc, bao gồm:
- Yêu cầu về đặc tính lý - hóa và cảm quan: Quy định chi tiết về trạng thái vật lý, màu sắc, độ đồng nhất của vắc-xin, đảm bảo không có tạp chất lạ hoặc hiện tượng phân lớp bất thường.
- Tiêu chuẩn vô trùng: Vắc-xin phải tuyệt đối vô trùng, không được nhiễm các vi khuẩn tạp ngoại lai hoặc nấm mốc trong quá trình sản xuất và đóng gói.
- Kiểm tra độ an toàn: Quy định phương pháp thử nghiệm độ an toàn của vắc-xin trên động vật thí nghiệm (như chuột nhắt, chuột lang) hoặc trực tiếp trên động vật chỉ thị để đảm bảo không gây ra phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc gây chết động vật sau khi tiêm.
- Kiểm tra hiệu lực (độ miễn dịch): Xác định khả năng sinh kháng thể và mức độ bảo hộ của vắc-xin chống lại các chủng vi khuẩn Leptospira gây bệnh mục tiêu sau khi tiêm phòng.
- Quy cách đóng gói, ghi nhãn và bảo quản: Hướng dẫn chi tiết về vật liệu đóng chai, các thông tin bắt buộc phải ghi trên nhãn (tên vắc-xin, số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, liều lượng) và điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn để bảo quản vắc-xin không bị mất hoạt tính.
Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn
TCVN 3299:1980 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ sở sản xuất thuốc thú y chuẩn hóa quy trình chế tạo vắc-xin Lepto. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp các cơ quan quản lý và kiểm nghiệm thú y có cơ sở đánh giá, cấp phép lưu hành sản phẩm đạt chất lượng, góp phần bảo vệ sức khỏe đàn gia súc và ngăn ngừa nguy cơ lây truyền bệnh Lepto từ động vật sang người.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3299 - 80
THUỐC SINH VẬT THÚ Y
VACXIN PHÒNG BỆNH LEPTO GIA SÚC
Veterinary biological preparation
Vaccinne against lepto-spirose of farm animals
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho vacxin lepto chế từ canh trùng leptospira đã được vô hoạt bằng merthiolat 1/10000 để phòng bệnh lepto cho gia súc.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Vacxin lepto phải được chế tạo theo quy trình hiện hành cho từng loại gia súc.
1.2. Vacxin phải do cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và cho phép xuất xưởng.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Vacxin phải đạt các yêu cầu sau:
| Chỉ tiêu | Yêu cầu phải đạt |
| 1. Cảm quan | Để lắng yên, vacxin phải có màu thẫm nhất vàng, hay vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Khi lắc có vẩn khói nhẹ và trở lại bình thường khi lắng yên |
| 2. Chất lạ nấm mốc | Không được phép có |
| 3. Độ toan kiềm | pH = 7,2 - 7,4 |
| 4. Hình thái vi trùng | Tiêu bản lấy ra từ vacxin có hình thái đặc trưng của leptospira. Không hoạt động, không ngưng tụ ngưng kết có hình xoắn cong như chữ S hoặc C |
| 5. Vô trùng | Vacxin được cấy trên các môi trường kiểm nghiệm và bồi dưỡng ở nhiệt độ thích hợp cho từng loại (môi trường kiểm nghiệm) trong 10 ngày phải không có bất kỳ một loại sinh vật nào mọc |
| 6. An toàn | Tiêm dưới da cho 5 chuột lang mỗi con 2 ml vacxin, và cho 5 thỏ mỗi con 5 ml tất cả chuột và thỏ đều sống khỏe mạnh trong vòng 12 ngày. |
| 7. Hiệu lực | Huyết thanh của 5 thỏ đã được miễn dịch làm phản ứng vị ngưng kết với kháng nguyên tương ứng phải có hiệu giá kháng thể 1/100 trở lên ở ít nhất 75% trường hợp đối với mỗi chủng kháng nguyên có trong vacxin |
2.2. Hạn dùng vacxin: Nếu là bảo quản liên tục 4 - 100C hạn dùng là 12 tháng kể từ ngày diệt trùng. Sau khi đưa ra khỏi kho lạnh nếu để ở nhiệt độ 18 - 250C và nơi dâm mát hạn dùng của vacxin là 3 tháng. Nếu để nhiệt độ khoảng 300C tại nơi không có sánh sáng trực tiếp của mặt trời, vacxin còn hiệu lực trong vòng 2 tháng.
3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
3.1. Lấy mẫu: Mỗi lô vacxin lấy ít nhất 5 chai theo phương pháp ngẫu nhiên để làm mẫu kiểm tra.
Lô vacxin là một khối lượng vacxin nhất định chế tạo trong cùng điều kiện pha trộn và xử lý như nhau và chia thành những chai thành phần riêng biệt. Mỗi lô mang một ký hiệu riêng biệt do cơ quan kiểm định ghi.
3.2. Chỉ tiêu cảm quan: trước hết để chai vacxin ở thể tĩnh dùng mắt quan sát chỉ tiêu theo yêu cầu kỹ thuật ở điểm 2.1.1 sau đó lắc nhẹ và quan sát tiếp các yêu cầu ở trạng thái lắc nhẹ. Nếu yêu cầu 3.2 đạt thì tiếp tục kiểm tra các yêu cầu khác.
3.3. Chỉ tiêu pH: Dùng pH mét hoặc pH so màu tiêu bản vacxin xem dưới kính hiển vi màu đen. Leptospire có hình móc câu, hình chữ S, nằm riêng từng con một không hoạt động không tụ ngưng kết.
3.5. Chỉ tiêu vô trùng: Đem 5 chai vacxin lắc đều lấy mẫu cấy vào môi trường kiểm tra (thạch máu, thạch thường, nước thịt mactin, nước thịt gan yếm khí, thạch nấm và môi trường terkich, mỗi loại 2 ống 0,2 ml vacxin và 1 lọ nước thịt mactin 50 ml (cấy 0,5 ml vacxin) trừ 2 ống thạch nấm ở nhiệt độ thường, 2 ống môi trường teckich để ở nhiệt độ 28 - 300C. Sau 5 ngày đem lọ 50 ml nước thịt trên cấy vào các môi trường thạch máu, thạch thường, nước thịt yếm khí mỗi thứ 2 ống rồi để vào tủ ấm 370C. Cứ 2 ngày kiểm tra một lần. Sau 10 ngày kiểm tra lại toàn bộ các môi trường đã cấy, tất cả đều không có vi sinh vật nào mọc. Nếu lẻ tẻ có vi sinh vật mọc trong môi trường kiểm tra thì phải kiểm tra lại với số mẫu gấp 2 nếu vẫn bị tạp trùng thì phải hủy bỏ lô vacxin ấy.
3.6. Chỉ tiêu an toàn
3.6.1. Dùng 5 chuột lang từ 100 – 120 g, 5 thỏ 1,8 – 2 kg khỏe mạnh (nhanh nhẹn, lông bóng mượt) tiêm vacxin vào dưới da chuột 2 ml, thỏ 5 ml theo dõi trong 12 ngày tất cả chuột và thỏ đều sống khỏe mạnh. Không có phản ứng cục bộ và toàn thân thì vacxin đạt tiêu chuẩn. Nếu trong thời gian theo dõi chuột thỏ chết hoặc phản ứng thì phải thử lần thứ 2. Nếu làm lần thứ 2 tương ứng không an toàn thì lần thứ 3 trên lợn như điều 3.6.2.
3.6.2. Chọn 3 lợn có khối lượng từ 20 – 30 kg phản ứng huyết thanh âm tính với leptospira hiệu giá 1/10. Tiêm cho lợn vào dưới da mỗi con 10 ml vacxin trong 12 ngày, lợn khỏe mạnh bình thường. Nếu lợn có phản ứng hoặc chết thì lô ấy phải hủy bỏ.
3.7. Chỉ tiêu hiệu lực. Chọn 5 con thỏ khỏe mạnh kiểm tra leptospirose bằng phản ứng ngưng kết âm tính từ hiệu giá 1/10. Tiêm vacxin dưới da cho thỏ 2 lần cách nhau 7 ngày với liều lần một 3 ml, lần hai 5 ml. 12 ngày sau khi tiêm lần 2, lấy máu thỏ xét nghiệm hàm lượng kháng thể bằng phản ứng vi ngưng kết với 6 chủng kháng nguyên tương ứng phải có ít nhất 75% trường hợp đối với mỗi chủng kháng nguyên có hiệu giá kháng thể từ 1/100 trở lên.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
4.1. Vacxin leptospirose được đựng trong chai thủy tinh 100 ml và 250 ml. Miệng chai đóng chặt bằng nút cao su bẻ miệng hoặc nút cao su có mũ nhôm bảo vệ và gắn nắp. Các chai vacxin được đóng vào hòm gỗ chèn lót cẩn thận, mỗi hòm có khối lượng không quá 25 kg, trong mỗi hòm phải có bản chỉ dẫn chi tiết về sử dụng bảo quản, hạn dùng, tên người đóng gói.
4.2. Ghi nhãn: Mỗi chai đều phải có nhãn ghi tên xí nghiệp sản xuất, tên vacxin, khối lượng vacxin trong chai, số lô, số kiểm nghiệm, liều dùng, yêu cầu bảo quản.
4.3. Vận chuyển: Vận chuyển vacxin phải tránh nắng, nóng nhất là ánh sáng trực tiếp.
4.4. Bảo quản: Vacxin phải bảo quản nơi dâm mát, khô ráo. Nhiệt độ 4 - 100C; trường hợp không tạo điều kiện như điều này thì hạn dùng của vacxin phải theo quy định ở điều 2.2.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3298:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3300:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng lợn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12682:2019 về Thuốc thú y - Lấy mẫu
- 1 Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3298:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3300:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng lợn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12682:2019 về Thuốc thú y - Lấy mẫu