Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8686-6:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc thú y dạng bột chứa hoạt chất paracetamol và axit ascorbic (Vitamin C). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất và kiểm nghiệm viên kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm thuốc thú y lưu hành trên thị trường.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho sản phẩm thuốc thú y hỗn hợp dạng bột có chứa hai thành phần hoạt chất chính là paracetamol và axit ascorbic. Sản phẩm này được sử dụng phổ biến trong ngành chăn nuôi và thú y với mục đích hạ sốt, giảm đau, tăng cường sức đề kháng, chống stress và hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùng ở gia súc, gia cầm.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn đến các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan về phương pháp lấy mẫu, yêu cầu chung về thuốc thú y và các quy trình phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất, khách quan và độ tin cậy cao của kết quả kiểm nghiệm.

Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm paracetamol và axit ascorbic dạng bột phải đạt được, bao gồm:

  • Tính chất cảm quan: Thuốc phải có dạng bột mịn, khô rời, không bị vón cục, màu sắc đồng nhất (thường là màu trắng hoặc trắng ngà), không có mùi lạ và không lẫn tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
  • Độ mịn: Bột thuốc phải đạt độ mịn theo quy chuẩn, đảm bảo khả năng hòa tan nhanh hoặc phân tán đều trong nước uống hoặc thức ăn của vật nuôi.
  • Độ ẩm (Hao hụt khối lượng khi sấy khô): Giới hạn độ ẩm tối đa được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo tính ổn định của các hoạt chất trong quá trình bảo quản, hạn chế tối đa hiện tượng phân hủy, biến chất hoặc nấm mốc.
  • Định tính hoạt chất: Chế phẩm phải cho phản ứng định tính dương tính đối với cả hai hoạt chất paracetamol và axit ascorbic theo các phương pháp thử nghiệm hóa học hoặc sắc ký được quy định trong tiêu chuẩn.
  • Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng paracetamol và axit ascorbic thực tế trong sản phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn (thường dao động trong khoảng từ 90,0 % đến 110,0 %).

Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra (Điều 4)

Các phương pháp thử được thiết lập chi tiết để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, bao gồm:

  • Phương pháp đánh giá cảm quan bằng mắt thường và khứu giác dưới điều kiện ánh sáng tự nhiên tiêu chuẩn.
  • Phương pháp xác định độ ẩm bằng cách sấy khô mẫu thử đến khối lượng không đổi trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định.
  • Phương pháp định tính và định lượng hoạt chất paracetamol bằng phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại (UV-Vis) hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
  • Phương pháp định tính và định lượng axit ascorbic bằng phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc các phương pháp hóa lý tương đương có độ chính xác cao.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8686-6:2011

THUỐC THÚ Y – PHẦN 6: PARACETAMOL VÀ AXIT ASCORBIC DẠNG BỘT

Veterinary drugs - Part 6: Powder paracetamol and acid ascorbic

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc paracetamol và axit ascorbic dạng bột dùng trong thú y.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Dược điển Việt Nam IV trang 12, 462.

3. Yêu cầu kỹ thuật

 

3.1 Công thức pha chế

Paracetamol                              0,75 g

Axit ascorbic                             0,50 g

Lactose vừa đủ                          8,00 g.

3.2 Nguyên liệu

Paracetamol                              Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Axit ascorbic                             Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Lactose                                     Đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam IV.

3.3 Chất lượng thành phẩm

3.3.1 Yêu cầu cảm quan

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Màu sắc

Màu trắng

Trạng thái

Dạng bột

3.3.2 Yêu cầu về lý-hóa

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Hàm lượng

100 % (± 10 %)

4. Lấy mẫu

4.1 Nguyên tắc chung lấy mẫu

Lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên.

Lượng thuốc trong mẫu phân tích cũng như trong mẫu lưu ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện các phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy. Lượng thuốc này được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn phương pháp thử của sản phẩm. Bình thường mỗi lô sản xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu).

Trường hợp đặc biệt, số mẫu phân tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi kiểm nghiệm và lưu ở nhiều nơi nếu xét thấy cần thiết.

4.2 Lấy mẫu thành phẩm

Mẫu được lấy tại những vị trí khác nhau của lô sản xuất, không được phá lẻ các đơn vị đóng gói sản phẩm để lấy mẫu. Từ các đơn vị lấy mẫu được tập hợp lại thành mẫu chung và mẫu cuối cùng.

Số lượng mẫu thành phẩm cần lấy được quy định cụ thể dưới đây

Quy cách đóng gói (g)

Số lượng mẫu lấy (đơn vị bao gói)

Cho tới 2

70

Từ 2 đến dưới 5

30

Từ 5 đến dưới 50

7

Từ 50 đến dưới 100

4

Từ 100 trở lên

3

Trong trường hợp đặc biệt thì tùy theo quy cách đóng gói và tính chất của thuốc chỉ lấy mẫu đủ để phân tích và lưu.

5. Phương pháp thử

5.1 Kiểm tra cảm quan

Tiến hành kiểm tra cảm quan sản phẩm bằng mắt thường.

5.2 Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất chính

5.2.1 Thuốc thử

5.2.1.1 Paracetamol và axit ascorbic chuẩn.

5.2.1.2 Axetonitril (tinh khiết sắc ký).

5.2.1.3 Ethanol 960 (tinh khiết phân tích).

5.2.1.4 KH2PO4 (tinh khiết phân tích).

5.2.1.5 H3PO4 (tinh khiết phân tích).

5.2.1.6 Nước cất.

5.2.2 Thiết bị, dụng cụ

5.2.2.1 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC-UV-vis).

5.2.2.2 Cột Lichrosorb RP 18 (250 x 4mm; 10 mm).

5.2.2.3 Máy lắc siêu âm.

5.2.2.4 Giấy lọc, cỡ lỗ 0,45 mm.

5.2.2.5 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5.2.2.6 Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.

5.2.2.7 Pipét, dung tích 5 ml.

5.2.3 Phương pháp xác định

5.2.3.1 Phương pháp định tính

Thời gian lưu của paracetamol và axit ascorbic trong mẫu thử trùng với thời gian lưu của paracetamol và axit ascorbic chuẩn.

5.2.3.2 Phương pháp định lượng

5.2.3.2.1 Chuẩn bị pha động

Đệm phosphat: cân 2,72 g KH2PO4 hoà tan trong 1 000 ml nước cất, sau đó chỉnh pH của dung dịch này đến 2,3 bằng dung dịch H3PO4 85 %.

Pha động chạy máy: đệm phosphat/Axetonitril với tỷ lệ 85:15 (phần thể tích).

Dung môi pha mẫu: ethanol:nước tỷ lệ 1:1 (phần thể tích).

5.2.3.2.2 Điều kiện sắc ký

- Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.

- Detector tử ngoại với bước sóng 265 nm.

- Thể tích bơm 20 ml.

Tiến hành đo riêng mẫu chuẩn và mẫu thử trên máy HPLC, ghi diện tích mẫu chuẩn và mẫu thử.

5.2.3.2.3 Dung dịch chuẩn

5.2.3.2.3.1 Dung dịch paracetamol chuẩn

Cân 0,05 g paracetamol cho vào bình định mức 50 ml hoà tan bằng dung môi, lắc đều.

Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 50 ml, thêm dung môi vừa đủ, lắc đều. Lọc qua giấy lọc 0,45 mm

5.2.3.2.3.2 Dung dịch axit ascorbic chuẩn

Cân 0,075 g axit ascorbic chuẩn cho vào bình định mức 50 ml, thêm dung môi vừa đủ rồi lắc đều.

Sau đó lấy 5 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 ml, thêm dung môi vừa đủ rồi lắc đều.

Lọc qua giấy lọc 0,45 mm.

5.2.3.2.3.2 Dung dịch thử

Cân 0,1067 g thuốc cho vào bình định mức 100 ml.

Thêm dung môi vừa đủ, lắc đều.

Lắc siêu âm, lọc qua giấy lọc 0,45 mm.

5.3.3.1.2.5 Tính kết quả

Dựa vào diện tích pic chuẩn và pic thử để tính hàm lượng chất chính theo công thức sau:

Trong đó:

ST là diện tích pic của mẫu thử.

SC là diện tích pic của mẫu chuẩn.

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mt là khối lượng chất cần thử, tính bằng gam (g);

C% là hàm lượng chất chuẩn.

6. Bao gói, bảo quản và vận chuyển

Thuốc được đóng trong chai, lọ kín để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột

Số hiệu: TCVN8686-6:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký