Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3300:1980 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm nghiệm đối với vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng lợn (thuốc sinh vật thú y). Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vacxin trước khi đưa vào lưu hành và sử dụng trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại vacxin vô hoạt (hoặc các dạng vacxin tụ huyết trùng lợn khác được cơ quan thẩm quyền cho phép) dùng để tạo miễn dịch chủ động chống lại bệnh tụ huyết trùng ở lợn do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra.
- Quy định các điều kiện cơ bản về nguyên liệu sản xuất, chủng vi khuẩn giống phải đảm bảo tính kháng nguyên mạnh, thuần khiết và có độc lực ổn định.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật của vacxin
- Trạng thái cảm quan: Vacxin phải có màu sắc đặc trưng (thường là màu xám nhạt hoặc trắng đục tùy thuộc vào chất bổ trợ), thể chất đồng nhất, không bị phân lớp hoặc có dị vật, không bị vón cục sau khi lắc đều.
- Độ vô trùng (hoặc độ thuần khiết): Vacxin không được chứa bất kỳ vi khuẩn, nấm mốc hoặc tạp trùng ngoại lai nào khác ngoài chủng vi khuẩn đích đã được vô hoạt.
- Độ an toàn: Khi tiêm thử nghiệm trên động vật thí nghiệm (chuột nhắt, thỏ) hoặc trực tiếp trên lợn mẫn cảm với liều lượng quy định, vacxin không được gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, không làm chết động vật hoặc gây ra các triệu chứng lâm sàng của bệnh tụ huyết trùng.
- Hiệu lực (độ bảo hộ): Vacxin phải có khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch mạnh mẽ. Động vật thí nghiệm sau khi tiêm vacxin phải kháng lại được liều thử thách độc lực của vi khuẩn Pasteurella multocida chuẩn với tỷ lệ bảo hộ đạt yêu cầu tối thiểu theo quy định.
- Điều 3: Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định quy trình lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô sản xuất để đảm bảo tính đại diện cho cả lô vacxin trước khi tiến hành kiểm nghiệm.
- Kiểm tra các chỉ tiêu lý hóa và cảm quan: Thực hiện bằng mắt thường và các thiết bị đo lường chuyên dụng để xác định thể tích, độ pH, và trạng thái nhũ dầu hoặc huyền phù của vacxin.
- Kiểm tra độ vô trùng: Cấy mẫu vacxin vào các môi trường nuôi cấy tiêu chuẩn (như môi trường thạch thường, canh thang, Sabouraud) để theo dõi sự phát triển của vi sinh vật lạ.
- Kiểm tra độ an toàn và hiệu lực: Tiến hành tiêm trên chuột nhắt trắng hoặc thỏ khỏe mạnh, sau đó thử thách bằng vi khuẩn độc lực để đánh giá tỷ lệ sống sót và mức độ bảo hộ thực tế của vacxin.
- Điều 4: Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Vacxin phải được đóng trong các chai, lọ thủy tinh hoặc nhựa trung tính, nút kín bằng nút cao su và nắp nhôm bảo vệ để tránh rò rỉ và nhiễm khuẩn từ môi trường ngoài.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên vacxin, thể tích thực, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, liều lượng và đường tiêm, điều kiện bảo quản, tên cơ sở sản xuất.
- Vận chuyển: Quá trình vận chuyển phải đảm bảo hệ thống dây chuyền lạnh liên tục, tránh ánh nắng trực tiếp và các va đập cơ học mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng bao bì.
- Bảo quản: Vacxin phải được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (thường từ 2°C đến 8°C), nghiêm cấm để đông đá đối với các loại vacxin có chất bổ trợ keo phèn hoặc nhũ dầu vì sẽ làm mất hoạt tính của vacxin.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3300 - 80
THUỐC SINH VẬT THÚ Y
VACXIN PHÒNG BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG LỢN
Veterinary biological preparations
Vaccine THT against pasterella swiseptica
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho vacxin THT lợn chế từ canh trùng tụ huyết trùng lợn đã được vô hoạt bằng Fermalin và có chất keo phèn hấp thụ. Vacxin dùng tiêm cho các lợn khỏe mạnh để phòng bệnh tụ huyết trùng
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Vacxin tụ huyết trùng lợn (Formalin keo phèn) phòng bệnh tụ huyết trùng lợn chế tạo theo quy trình (hiện hành)
1.2. Vacxin THT lợn phòng bệnh tụ huyết trùng lợn phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và cho phép xuất xưởng.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Vacxin THT phòng bệnh tụ huyết trùng lợn phải đạt các yêu cầu sau:
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Nhìn mắt thường (nhìn bề ngoài) | Khi lắng vacxin chia làm 2 phần: - Nước ở trên trong màu vàng nhạt - Keo phèn lắng ở dưới mịn màu sữa ca-cao Khi lắc đều vacxin là huyễn dịch đồng nhất, màu sữa cacao nhạt |
| 2. Chất lạ, nấm mốc cạn không hòa tan | Không được có |
| 3. pH | 6,2 - 7,2 |
| 4. Hình thái vi trùng | Vi trùng từ vacxin nhuộm ra phải có hình thái đặc trưng cho tụ huyết trùng lợn như điều 3.2 |
| 5. Vô trùng | Vacxin cấy trên các môi trường kiểm nghiệm ủ ở nhiệt độ thích hợp cho từng loại trong 10 ngày phải không có bất cứ vi sinh vật nào mọc |
| 6. An toàn | Tiêm dưới da 2 thỏ mỗi con 5 ml vacxin, thỏ phải sống khỏe mạnh trong vòng 10 ngày |
| 7. Hiệu lực | Tiêm canh trùng tụ huyết trùng cường độc cho 5 lợn miễn dịch và 5 lợn đối chiếu (chưa miễn dịch). 5 lợn đối chiếu phải phát bệnh và ít nhất có 3 lợn chết, toàn bộ 5 lợn miễn dịch phải sống khỏe; trường hợp cả 5 lợn đối chiếu chết thì ít nhất 3 lợn miễn dịch phải hoàn toàn sống khỏe không có triệu chứng bệnh lý. Tiêm canh trường tụ huyết trùng cường độc cho 4 thỏ miễn dịch và 4 thỏ đối chiếu (chưa miễn dịch và 4 thỏ đối chiếu (chưa miễn dịch). Thỏ đối chiếu phải chết trong vòng 1 - 3 ngày. Thỏ miễn dịch ít nhất phải có 2 con sống khỏe trong vòng 10 ngày |
2.2. Hạn dùng của vacxin kể từ ngày sản xuất ra là:
- 12 tháng nếu để ở nhiệt độ 4 đến 100C.
- 45 ngày nếu để ở nhiệt độ trong phòng bình thường và nơi tối khoảng 300C.
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Việc kiểm tra chất lượng vacxin tụ huyết trùng lợn và các yêu cầu về ghi nhãn bao gói, đều phải tuân theo các thủ tục quy định dưới đây:
3.2. Việc kiểm tra phải do cán bộ có thẩm quyền làm tại cơ sở sản xuất hoặc tại cơ quan có thẩm quyền đó.
3.3. Mỗi lô vacxin lấy mẫu ít nhất 6 chai ở các chỗ khác nhau để kiểm tra. Lô vacxin là khối lượng vacxin nhất định chế tạo giống nhau đã được trộn đều trước khi chia ra chai và được cán bộ giám định của cơ quan có thẩm quyền cho số hiệu.
3.4. Trước hết chai vacxin để lắng để kiểm tra chỉ tiêu bề ngoài màu sắc, chất lượng, trạng thái của phần nước trên và phần keo ở dưới, sau đó lắc kỹ xem lại. Phải xem dưới ánh nắng tự nhiên, đủ độ sáng hoặc qua đèn chiếu sáng đó kiểm tra tiếp các chỉ tiêu khác.
3.5. Độ pH của vacxin được kiểm tra bằng pH mét hoặc dụng cụ đo pH khác có mức độ chính xác tương đương.
3.6. Hình thái của vi khuẩn tụ huyết trùng lợn được kiểm tra bằng cách làm tiêu bản từ vacxin đã lắc đều, nhuộm và xem qua kính hiển vi, thấy rõ cầu trực khuẩn, nhỏ, ngắn, hình trứng bầu dục hay hình cầu.
3.7. Kiểm tra vô trùng của lô vacxin, đem 5 mẫu vacxin cấy riêng mỗi mẫu vào các môi trường 2 ống thạch máu, 2 ống nước thịt, 2 ống yếm khí, 1 lọ 50 ml nước thịt và 2 ống thạch nấm. Thạch nấm để ở nhiệt độ thường các loại khác đều ở nhiệt độ 370C sau 3 ngày đem lọ nước thịt cấy chuyển sang 1 ống thạch máu, 1 ống nước thịt, 1 ống yếm khí và 1 ống thạch nấm và lại để vào các nhiệt như trên, cứ 2 ngày kiểm tra bằng mắt một lần và sau 7 ngày kiểm tra toàn bộ lại các môi trường đã cấy, tất cả đều không được có bất kỳ vi sinh vật nào mọc, trường hợp một trong các ống môi trường có mọc vi sinh vật thì được phép kiểm tra lại lần 2 với số mẫu gấp đôi. Nếu tất cả đều không có vi sinh vật mọc thì vacxin đạt tiêu chuẩn vô trùng. Nếu lẻ tẻ hoặc toàn bộ có vi sinh vật mọc thì hủy bỏ lô vacxin.
3.8. Hiệu lực của vacxin kiểm tra bằng một trong 2 cách sau:
3.8.1. Chọn 5 lợn khỏe chưa miễn dịch tụ huyết trùng có khối lượng 20 – 30 kg, tiêm cho mỗi con 5 ml vacxin vào dưới da. Sau 21 ngày cùng với 5 lợn đối chứng (lợn chưa miễn dịch) tiêm dưới da cho mỗi con (3500 – 5000 VT) cường độc THT lợn chủng Fs theo dõi triệu chứng lâm sàng trong 10 ngày vacxin được công nhận là đạt hiệu lực nếu ít nhất có 3 lợn miễn dịch sống khỏe và toàn bộ lợn đối chứng phải chết.
Trường hợp có 2 lợn đối chứng không chết thì bắt buộc cả 5 lợn miễn dịch phải sống khỏe mạnh.
3.8.2. Chọn 4 thỏ khỏe mỗi con nặng 1,8 - 2,2 kg tiêm cho mỗi con 2 ml vacxin nguyên vào dưới da, sau 18 đến 20 ngày thỏ miễn dịch cùng với 4 thỏ đối chứng (thỏ chưa miễn dịch) đem thử thách với cường độc, mỗi thỏ đều tiêm từ 1 đến 2 VT, theo dõi 10 ngày, vacxin được công nhận là đạt hiệu lực nếu ít nhất có 50% thỏ miễn dịch sống khỏe và thỏ đối chứng phải ít nhất 75% chết. Trường hợp dưới tiêu chuẩn thì kiểm tra lại lần thứ 2 theo như phương pháp 3.8.2.
3.9. Kiểm tra an toàn của vacxin
3.9.1. Chọn 3 thỏ khỏe mạnh nặng 1,8 – 2 kg chưa miễn dịch tụ huyết trùng mỗi con tiêm 5 ml vacxin vào dưới da. Theo dõi 10 ngày toàn bộ thỏ phải sống khỏe. Nếu có thỏ chết thì kiểm tra lại lần 2 với số lượng thỏ gấp đôi. Nếu thỏ vẫn còn chết thì phải kiểm tra trên lợn.
3.9.2. Chọn 3 lợn khỏe mạnh, nặng 20 – 30 kg chưa miễn dịch vacxin tụ huyết trùng, mỗi con tiêm 10 ml vacxin vào dưới da theo dõi 10 ngày toàn bộ lợn phải sống khỏe.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN
4.1.1. Bao gói: Vacxin tụ huyết trùng lợn được đóng gói vào chai đã vô trùng với khối lượng 100 ml, 250 ml, đóng nút cao su bẻ miếng gắn sáp hoặc nút cao su có mũ nhôm bảo vệ.
4.1.2. Các chai vacxin đều phải đựng trong hòm vững chắc toàn bộ hòm vacxin không quá 30 kg. Khi xếp phải có chất lót để khỏi vỡ. Trong mỗi hòm phải có phiếu hướng dẫn sử dụng vacxin, hạn dùng trong các điều kiện khác nhau, tên người dóng gói xuất kho, cán bộ kiểm tra, và ngày xuất xưởng. Ngoài mỗi hòm phải ghi tên vacxin huyết trùng lợn.
4.2. Ghi nhãn: Mỗi chai vacxin phải có nhãn ghi rõ:
- Tên cơ quan sản xuất
- Tên vacxin
- Khối lượng
- Số lô
- Số kiểm nghiệm
- Hạn dùng
- Liều dùng
- Cách sử dụng
- Nhiệt độ bảo quản
(số hiệu tiêu chuẩn)
4.3. Vận chuyển vacxin bằng mọi phương tiện, khi vận chuyển phải tránh nắng nóng và tới nơi sử dụng nhanh không quá 7 ngày.
4.4. Bảo quản vacxin ở nhiệt độ 40C đến 100C được 12 tháng ở nơi khô ráo râm mát (khoảng 300C được 45 ngày).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3298:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh Lepto gia súc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12682:2019 về Thuốc thú y - Lấy mẫu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 1 Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3298:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh Lepto gia súc
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12682:2019 về Thuốc thú y - Lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm