Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3298:1980 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng vacxin phòng bệnh dịch tả vịt, bảo đảm an toàn và hiệu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia cầm.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm vacxin dịch tả vịt dạng đông khô được sản xuất từ chủng virus dịch tả vịt nhược độc thích hợp, dùng để tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh dịch tả cho vịt và ngan.
- Sản phẩm phải được sản xuất và kiểm nghiệm theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về an toàn sinh học.
- Các chỉ tiêu cảm quan và vật lý của vacxin
- Trạng thái vật lý: Vacxin đông khô phải có dạng bánh xốp, màu hồng nhạt hoặc xám hồng, bám đều vào đáy lọ, không bị teo sệt, không bị nứt vỡ quá mức hoặc biến màu.
- Độ hòa tan: Khi thêm dung dịch sinh lý vô trùng hoặc nước cất pha tiêm, vacxin phải tan nhanh và hoàn toàn trong vòng 2 đến 3 phút, tạo thành một hỗn dịch đồng nhất, không có cặn lắng hoặc tạp chất cơ học lạ.
- Độ ẩm tồn dư: Hàm lượng nước còn lại trong bánh vacxin đông khô phải đạt tỷ lệ cực thấp (thường không quá 3%) để đảm bảo tính ổn định và giữ nguyên hoạt lực của virus trong suốt thời hạn sử dụng.
- Yêu cầu về kiểm nghiệm vô trùng và an toàn
- Kiểm tra vô trùng: Vacxin không được chứa bất kỳ vi khuẩn, nấm mốc hoặc các tác nhân gây bệnh ngoại lai nào khác. Phương pháp cấy trên các môi trường dinh dưỡng tiêu chuẩn phải cho kết quả âm tính hoàn toàn.
- Kiểm tra độ an toàn: Khi tiêm thử nghiệm trên động vật mẫn cảm (vịt khỏe mạnh không có kháng thể dịch tả vịt) với liều lượng cao gấp nhiều lần liều sử dụng thực tế, động vật thí nghiệm phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh dịch tả vịt hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng cục bộ và toàn thân.
- Yêu cầu về hiệu lực và khả năng bảo hộ
- Hiệu giá virus: Hàm lượng virus nhược độc trong mỗi liều vacxin phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định để kích thích hệ miễn dịch của vật nuôi sinh kháng thể hiệu quả.
- Thử nghiệm công cường độc: Vịt đã được tiêm phòng bằng vacxin thử nghiệm phải có khả năng chống chịu và bảo hộ hoàn toàn (đạt tỷ lệ bảo hộ theo quy định của tiêu chuẩn) khi bị gây nhiễm bằng virus dịch tả vịt cường độc, trong khi nhóm đối chứng không tiêm phòng phải có biểu hiện bệnh hoặc chết.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Đóng gói: Vacxin được đóng trong các lọ thủy tinh trung tính, hút chân không hoặc nạp khí nitơ khô, đậy bằng nút cao su chịu đàn hồi tốt và bấm nắp nhôm bảo vệ bên ngoài để đảm bảo độ kín tuyệt đối, tránh ẩm và không khí xâm nhập.
- Ghi nhãn: Trên nhãn lọ vacxin và bao bì ngoài phải ghi đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên vacxin, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số liều trong lọ, điều kiện bảo quản và hướng dẫn sử dụng sơ bộ.
- Bảo quản và vận chuyển: Vacxin đông khô phải được bảo quản liên tục trong điều kiện nhiệt độ lạnh nghiêm ngặt (thường từ 2 độ C đến 8 độ C hoặc nhiệt độ âm sâu tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất), tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Quá trình vận chuyển phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng để duy trì liên tục dây chuyền lạnh.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3298 - 80
THUỐC SINH VẬT THÚ Y
VACXIN DỊCH TẢ VỊT DẠNG ĐÔNG KHÔ
Veterinary biological preparations
Dried and freesed vaccine against duck plague
Tiêu chuẩn này áp dụng cho vacxin đông khô phòng bệnh dịch tả vịt chế từ chủng nhược độc.
Vacxin được dùng cho vịt từ 1 ngày tuổi trở lên bằng phương pháp tiêm.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô phải được chế tạo theo quy trình kỹ thuật hiện hành.
1.2. Vacxin dịch tả vịt dạng đông khô phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm và cho phép xuất xưởng.
2. YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1. Chỉ tiêu kỹ thuật của vacxin phải đạt các yêu cầu sau:
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Cảm quan | Vacxin đông khô phải có màu trắng hồng hoặc vàng nhạt đồng nhất tơi, xốp không bị chảy hoặc rón khối đông khô khi lắc mạnh phải rời khỏi thành bình lọ và ống tiêm phải hoàn toàn kín. |
| 2. Thuần khiết | Vacxin đông khô không được có vi trùng, nấm hoặc virut gây bệnh. |
| 3. Độ chân không và độ ẩm | Độ ẩm không quá 4% Độ chân không phải đạt theo quy trình sản xuất hiện hành. |
| 4. An toàn | Pha vacxin thành nồng độ số 10-1 và tiêm cho vịt mỗi con nặng 0,5 kg với liều 0,5 ml cho mỗi con vào dưới da sau 10 ngày vịt phải khỏe mạnh. |
| 5. Hiệu lực | Pha vacxin thành nồng độ 10-4 tiêm cho 4 vịt mỗi con nặng 1 kg với liều 1 ml cho mỗi con. Sau 10 ngày vịt phải được bảo hộ 100% khi công cường độ độc dịch tả vịt với liều 104 đến 105 liền gây chết 50%. |
2.2. Hạn dùng của vacxin kể từ ngày thu hoạch là một năm rưỡi nếu bảo quản ở - 150C.
3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
3.1. Lấy mẫu mỗi lô vacxin phải lấy ít nhất 12 mẫu ở các chỗ khác nhau.
Lô là một khối lượng vacxin chế tạo trong cùng một điều kiện pha trộn chia lọ và được đông khô cùng một lần. Lô được ghi theo một số hiệu thống nhất.
3.2. Kiểm tra cảm quan: Bằng mắt để xác định độ tơi xốp màu sắc của vacxin, ống và lọ - đựng vacxin không được sứt, vỡ nút không bị bật và vòng nhôm giữ nút phải còn nguyên.
3.3. Kiểm tra độ ẩm và độ chân không
Để kiểm tra độ ẩm, phải cần 5 lọ hoặc 5 ống sau đó cho vào sấy khô rồi còn lại và tính tỷ lệ phần trăm theo quy trình.
Xác định độ chân không theo quy trình hiện hành.
3.4. Kiểm tra vô trùng. Dùng nước canh thịt cho vào lọ hoặc ống vacxin theo tỷ lệ 1/5 sau đó cấy vào các loại môi trường nước thịt, thạch nghiêng và thạch máu, và môi trường yếm khí. Rồi dưỡng ở tủ ấm 370C Vacxin có thể bị tạp trùng nhưng số lượng vi trùng tạp không quá 100 vi khuẩn trong 1 ml và không có các loại vi trùng dung huyết, và vi trùng yếm khí sinh hoại thư.
3.5. Kiểm tra an toàn: Dùng 4 con vịt nặng 0,5 kg chưa miễn dịch và không mang mầm bệnh dịch tả vịt để thử pha vacxin với nước sinh lý thành tỷ lệ 1/10 và tiêm cho mỗi con vịt với liều 0,5 ml. Tất cả vịt phải hoàn toàn khỏe mạnh trong vòng 10 ngày.
Nếu có vịt ốm hoặc vịt chết thì phải làm lại lần 2. Nếu vacxin vẫn làm vịt chết thì lô vacxin coi như không an toàn và phải hủy bỏ.
3.6. Kiểm tra hiệu lực vacxin: Pha loãng vacxin đông khô với nước muối sinh lý thành tỷ lệ 10-4 so với vacxin chưa cho thêm chất bảo vệ. Như vậy 1 ml vacxin đông khô phải hòa với 5 ml nước sinh lý để thành huyễn dịch 1/10, sau đó pha loãng dần theo phương pháp thường dùng thành 10-4.
Dùng 4 con vịt nặng 0,8 đến 1,0 kg để thử hiệu lực. Phải chọn vịt ở các cơ sở chưa được tiêm phòng và biết chắc không có bệnh dịch. Mỗi con tiêm 1 ml vào dưới da.
Sau 10 đến 15 ngày dùng cường độc dịch tả vịt 769 (gan vịt) để thử thách. Tiêm vào dưới da cho mỗi con vịt 1 ml huyễn dịch gan 1% (4 vịt đã tiêm vacxin và 2 vịt đối chứng). Sau khi tiêm cường độc 10 ngày vịt đã tiêm vacxin phải được bảo hộ 100% vịt đối chứng phải ốm hết và có thể 1 con chết thì vacxin mới coi là có hiệu lực.
Nếu vịt đã được tiêm vacxin bị chết nhưng không rõ bệnh tích và vịt đối chứng chết có bệnh tích điển hình bệnh dịch tả vịt cũng như trường hợp cả vịt tiêm vacxin và vịt đối chứng đều không chết thì phải tiến hành thử lại lần 2.
Thử hiệu lực chỉ được phép làm lần thứ 2, nếu không hợp cách thì lô vacxin phải hủy bỏ.
4. ĐÓNG GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN
4.1. Đóng gói: Vacxin đông khô dịch tả vịt được dùng trong ống thủy tinh gắn kín hoặc lọ thủy tinh có nút cao su ngoài bọc nhôm, ống và lọ vacxin phải đựng vào túi nilông hoặc trong hộp. Trong túi hoặc hộp phải có bản hướng dẫn sử dụng.
4.2. Ghi nhãn: Ở bên ngoài ống, lọ phải có ghi nhãn ghi tên vacxin và, khối lượng và ngày sản xuất. Bên ngoài túi nilon hoặc hộp cũng phải có nhãn ghi tên vacxin, tên xí nghiệp sản xuất, dung lượng và số kiểm nghiệm.
4.3. Bảo quản: Vacxin phải được bảo quản trong kho lạnh hoặc tủ lạnh thời gian bảo quản như quy định ở điều 2.2. Nếu quá thời gian trên phải hủy bỏ.
4.4. Vận chuyển: Khi vận chuyển vacxin phải được đặt trong các thiết bị lạnh hoặc trong phích có đựng đá.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-4:2011 về thuốc thú y - Phần 4: Lincomycin 10 % dạng tiêm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh Lepto gia súc
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3300:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng lợn
- 1 Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-4:2011 về thuốc thú y - Phần 4: Lincomycin 10 % dạng tiêm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-5:2011 về thuốc thú y - Phần 5: Norfloxacin 10 % dạng tiêm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-6:2011 về thuốc thú y - Phần 6:Paracetamol và axit ascorbic dạng bột
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8686-7:2011 về thuốc thú y - Phần 7:Tiamulin 10 % dạng tiêm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3296:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin Laxota phòng bệnh Niucatxơn dạng đông khô do Bộ Nông nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3299:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh Lepto gia súc
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3300:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng lợn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3298:2010 về Vắc xin dịch tả vịt nhược độc dạng đông khô - Yêu cầu kỹ thuật