Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đai ốc, áp dụng rộng rãi trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và lắp ráp thiết bị tại Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, kích thước và phương pháp thử nghiệm đối với đai ốc nhằm đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của chi tiết máy.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung thiết lập các quy định chung mang tính nguyên tắc đối với sản phẩm đai ốc:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật chung cho các loại đai ốc lục giác, đai ốc vuông và các dạng đai ốc thông dụng khác. Quy định này áp dụng cho cả đai ốc đen (không mạ) và đai ốc có lớp mạ bảo vệ, làm cơ sở pháp lý kỹ thuật cho việc thiết kế, sản xuất và nghiệm thu sản phẩm.
  • Điều 2: Yêu cầu về vật liệu chế tạo - Quy định chi tiết về mác thép và các loại vật liệu kim loại được phép sử dụng để sản xuất đai ốc. Vật liệu phải đảm bảo các chỉ tiêu cơ lý tính như độ bền kéo, giới hạn chảy và độ cứng phù hợp với từng cấp độ bền của đai ốc, tránh hiện tượng đứt gãy hoặc biến dạng khi chịu lực siết lớn.
  • Điều 3: Yêu cầu về ren và dung sai lắp ghép - Xác định các thông số kỹ thuật của ren đai ốc, bao gồm profin ren, bước ren và dung sai đường kính ren. Ren của đai ốc phải được gia công chính xác theo tiêu chuẩn ren hệ mét, đảm bảo độ ăn khớp hoàn hảo với bu lông tương ứng mà không gây ra hiện tượng kẹt ren hoặc lỏng ren.
  • Điều 4: Chất lượng bề mặt và ngoại quan - Đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về trạng thái bề mặt của đai ốc sau khi gia công. Bề mặt chi tiết không được phép có các khuyết tật kỹ thuật như vết nứt, rỗ khí, ba-via sắc nhọn, hoặc các vết xước sâu làm suy giảm khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của sản phẩm.

Ý nghĩa và vai trò của các quy định đầu tiên

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 124:1963 đóng vai trò định hình chất lượng sản phẩm ngay từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào và kiểm soát quá trình gia công chế tạo. Việc tuân thủ chặt chẽ các điều khoản này giúp các doanh nghiệp sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình, thiết bị sử dụng đai ốc.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 124-63

ĐAI ỐC

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đai ốc thô, đai ốc nửa tính và đai ốc tinh mà trong các tiêu chuẩn tương ứng về kích thước có chỉ dẫn theo quy định của tiêu chuẩn này.

I. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Kiểu, kích thước, độ nhẵn bề mặt, của đai ốc phải theo những yêu cầu đã được quy định trong các tiêu chuẩn về kích thước.

Chú thích: Độ nhẵn bề mặt của đai ốc đối với ngành cơ khí chính xác có thể tùy theo yêu cầu mà nâng cao thích đáng.

2. Vật liệu để chế tạo đai ốc theo hướng dẫn ở bảng sau:

Phân loại đai ốc

Nhãn hiệu thép ­

Đai ốc thô

Cт.3, Cт.4, Cт.5;

10, 15, 20

Đai ốc nửa tinh

Cт.3, Cт.4, Cт.5;

10, 15, 20, 30, 35, 40, 45

Đai ốc tinh

Cт.3, Cт.4, Cт.5;

10, 15, 20, 30, 35, 40, 45;

A12, A20, A30.

­ Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên xô (GOCT), hay những tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn nhà nước về vật liệu.

Vật liệu phải ghi rõ trong đơn đặt hàng, nếu không thì cơ sở sản xuất có thể tự chọn một trong những nhãn hiệu thép ghi ở bảng trên.

3. Khi vật liệu của đai ốc cần có tính kháng từ hoặc đai ốc là chi tiết dẫn điện và căn cứ theo các yêu cầu kỹ thuật cần thiết thì đai ốc có thể chế tạo bằng kim loại màu hay hợp kim màu. Nhãn hiệu của kim loại màu và hợp kim màu do bên tiêu thụ và bên chế tạo cùng thỏa thuận quy định.

4. Theo yêu cầu của bên tiêu thụ, đai ốc có thể được nhiệt luyện hay mạ để chống gỉ và để trang trí. Loại mạ và yêu cầu kỹ thuật của lớp mạ do hai bên thỏa thuận quy định.

5. Ren của đai ốc, (bước lớn và bước nhỏ) theo TCVN 45-63, dung sai ren theo TCVN 46-63:

Nếu trong đơn đặt hàng không quy định cấp chính xác của ren thì ren để ghép chặt chế tạo theo cấp chính xác 3.

Chế tạo đai ốc nửa tinh và đai ốc thô có ren theo cấp chính xác 2, cũng như chế tạo ren hệ mét bước nhỏ, tiến hành theo sự thỏa thuận của hai bên.

6. Bề mặt ren không được có những vết lõm, vết nứt . Các rìa thừa nhỏ không trở ngại cho calíp ren vặn vào dễ dàng thì cho phép tồn tại.

Cho phép ren ở đai ốc bị sứt cụ bộ nhỏ, chiều dài tổng cộng không quá 1 vòng ren.

7. Cho phép ren ở đai ốc không cho phép có chỗ nứt, rìa thừa, sẹo và các vết gỉ không đánh sạch. Cho phép có các vết rỗ và xước không vượt quá sai lệch cho phép của kích thước đai ốc.

Trên các mặt cạnh của đai ốc thô và nửa tinh cho phép có các vết cháy cục bộ và vết cắt kim loại nếu không vượt quá sai lệch cho phép của kích thước đai ốc.

8. Sự làm cùn các cạnh của đai ốc không được làm cho đường kính vòng tròn ngoại tiếp D ra ngoài giới hạn kích thước nhỏ nhất của nó, giới hạn này đã được quy định trong các tiêu chuẩn về kích thước.

Vát các góc ở mặt đầu của đai ốc rèn nguội, không vượt quá 1/2 chiều cao H.

Vát các góc ở mặt đầu của đai ốc thô rèn nóng, không vượt quá 1/3 chiều cao H.

9. Mặt tỳ của đai ốc phải phẳng và vuông góc với trục tâm của ren.

Sai lệch về độ vuông góc (góc b, xem hình 1) không được vượt quá:

đối với đai ốc tinh ......... 1o

» » đai ốc nửa tinh có đường kính ren £ 27 mm ...... 1o30'

và đường kính ren > 27 mm ..................1o

» » đai ốc thô có đường kính ren £ 16 mm .............3o

và đường kính ren > 16 mm ......................2o

10. Các mặt cạnh của đai ốc phải vuông góc với mặt tỳ.

Độ nghiêng của mặt cạnh (góc g, xem hình 2) không được vượt quá 1o đối với đai ốc tinh và 1o30' đối với đai ốc nửa tinh và thô.

11. Theo yêu cầu của bên tiêu thụ, các đai ốc không qua nhiệt luyện thì trước khi giao hàng phải qua thử nén bẹt trong trạng thái nguội, độ nén bẹt đai ốc không nhỏ hơn 10% kích thước S. Sau khi thử không được xuất hiện những dấu hiệu bị hư hỏng.

12. Theo yêu cầu của bên tiêu thụ, ngoài các đai ốc xẻ rãnh và đai ốc dẹt ra, phải tiến hành thử sức kéo của ren bằng cách vặn đai ốc vào trục ren và kéo với tải trọng bằng σbF (ở đây σb là giới hạn bền nhỏ nhất của thép dùng để chế tạo đai ốc ; F là tiết diện ngang của trục ren tính theo đường kính trong của ren).

Khi kéo đạt tới tải trọng quy định không được xảy ra hiện tượng ren bị kéo đứt.

II. PHƯƠNG PHÁP THỬ

13. Kiểm tra mặt ngoài của đai ốc bằng mắt thường.

14. Kiểm tra kích thước của đai ốc bằng calíp giới hạn (dưỡng) hay dụng cụ đo có nhiều cỡ kích thước.

15. Kiểm tra ren của đai ốc bằng calíp ren giới hạn.

16. Kiểm tra độ không vuông góc của mặt tỳ đối với trục tâm của đai ốc bằng dưỡng đo góc hoặc dùng vòng kiểm tra cùng với đai ốc vặn vào trục ren mẫu và làm cho chúng tiếp xúc nhau rồi dùng những lá căn mẫu đo khe hở giữa mặt đầu của vòng kiểm tra mặt tỳ của đai ốc.

17. Kiểm tra độ nghiêng của các mặt cạnh đai ốc (điều 10) bằng dưỡng đo góc.

Hình 3

Kiểm tra kích thước S phải đo ở mặt phẳng của mặt đầu lớn nhất của đai ốc.

18. Kiểm tra vị trí các rãnh của đai ốc xẻ rãnh bằng calíp chuyên dùng. Đường kính hình trụ tròn của calíp bằng đường kính trong của ren; trên thân của trụ tròn có ghép chốt, đường kính chốt bằng đường kính của chốt chẻ (xem hình 3).

Hình dáng của đáy rãnh không kiểm tra.

19. Tiến hành thử nén bẹt đai ốc (điều 11) trê máy ép, tải trọng phải tác dụng vuông góc với mặt cạnh.

20. Tiến hành thử sức kéo của ren bằng cách vặn đai ốc vào trục ren đã tôi có ren chính xác cấp 2 rồi thử trên máy kéo đứt.

Tải trọng kéo theo quy đinh của điều 12 trong tiêu chuẩn này.

III. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN HIỆU

21. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN124:1963
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1963
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký