Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 344:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng sét (đặc biệt là sét cục và á sét) trong cát xây dựng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng cốt liệu mịn dùng cho bê tông và vữa xây dựng.
Giới thiệu chung về TCVN 344:1986
TCVN 344:1986 được ban hành nhằm thống nhất phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng sét cục trong cát. Việc xác định chính xác hàm lượng sét giúp kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào, tránh ảnh hưởng xấu đến cường độ bám dính và độ bền của bê tông hoặc vữa.
Quy định chung và phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát tự nhiên dùng trong xây dựng.
- Hàm lượng sét trong cát được xác định bằng phương pháp chọn tay các cục sét sau khi đã ngâm nước và làm ướt mẫu cát, hoặc thông qua quá trình phân tích sàng lọc kết hợp.
- Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu cát xây dựng hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho lô vật liệu.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để tiến hành thử nghiệm xác định hàm lượng sét theo TCVN 344:1986, phòng thí nghiệm cần trang bị các thiết bị và dụng cụ sau:
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1 gram.
- Tủ sấy có khả năng khống chế nhiệt độ tự động ở mức 105 đến 110 độ C.
- Bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ sàng phù hợp để phân loại hạt cát.
- Thùng hoặc chậu đựng nước để ngâm mẫu cát.
- Kính lúp và kim khâu hoặc dụng cụ gắp để hỗ trợ việc phân loại và tách các cục sét nhỏ.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình xác định hàm lượng sét cục trong cát được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị mẫu: Sấy khô mẫu cát ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi. Tiến hành sàng mẫu qua sàng có kích thước lỗ phù hợp để loại bỏ các hạt quá cỡ hoặc phân chia cỡ hạt theo yêu cầu. Cân một lượng mẫu thử xác định tùy theo cỡ hạt lớn nhất của cát.
- Ngâm và làm ướt mẫu: Đổ mẫu cát vào chậu, đổ nước sạch vào ngập mẫu và ngâm trong một khoảng thời gian quy định để các cục sét bở ra và dễ nhận biết.
- Tách sét cục: Trải mỏng mẫu cát đã ướt lên một tấm kính hoặc khay phẳng. Dùng kim khâu hoặc dụng cụ chuyên dụng để gắp và tách riêng toàn bộ các cục sét, á sét ra khỏi cát. Quá trình này đòi hỏi sự tỉ mỉ để tránh bỏ sót hoặc nhầm lẫn với các hạt đá mềm.
- Sấy và cân: Thu gom toàn bộ lượng sét cục đã tách được, đem sấy khô ở nhiệt độ từ 105 đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi. Tiến hành cân khối lượng sét cục sau khi sấy khô trên cân kỹ thuật.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng sét cục trong cát (tính bằng phần trăm) được xác định theo công thức tỷ lệ giữa khối lượng sét cục đã sấy khô và tổng khối lượng mẫu cát khô ban đầu:
- Công thức tính toán dựa trên hiệu số khối lượng trước và sau khi tách sét.
- Kết quả thử nghiệm là trung bình cộng của ít nhất hai lần thử song song. Nếu sai lệch giữa hai lần thử vượt quá giới hạn cho phép của tiêu chuẩn, phải tiến hành thử nghiệm lại trên mẫu mới.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ thông tin về mẫu cát, nguồn gốc, ngày lấy mẫu, kết quả của từng lần thử và kết quả trung bình cuối cùng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 344 : 1986
CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SÉT
Sand for construction works - Method for determination of clay content
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 344 : 1970.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng sét (hạt nhỏ hơn 0,005mm) trong cát xây dựng.
1. Thiết bị và thuốc thử
Cân kĩ thuật;
ống nghiệm 100ml (2 cái);
Bình dung tích l000ml có chiều cao 40cm (2 cái);
ống xi phông bằng thuỷ tinh, một đầu cong hình chữ U; nối liền với ống cao su có cặp hãm (2 cái) hoặc pipet 100ml;
Đũa thuỷ tinh đầu bịt cao su;
Nhiệt kế;
Tủ sấy;
Dung dịch amôniắc 25%.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Lấy mẫu theo TCVN 337 : 1986 rồi sấy khô ở nhiệt độ 105- 1000C đến khối lượng không đổi (TCVN 337 : 1986). Sau đó sàng mẫu qua sàng có kích thước lỗ 5mm. Lấy hai mẫu cát ở phần lọt qua sàng với khối lượng mỗi mẫu là 250g.
3. Tiến hành thử
3.1. Đổ dung dịch vào bình thuỷ tinh dung dịch 1000 ml, sau đó đổ 500ml nước sạch và 3 ÷ 4ml amôniắc 25% vào mỗi bình. Dùng đũa thuỷ tinh đầu bịt cao su khuấy mạnh dung dịch.
3.2. Lại tiếp tục dùng đũa khuấy kĩ dung dịch chứa trong bình rồi đổ thêm vào đó một lượng nước sạch cho đến khi đạt tới vạch định mức 1000ml. Lắc đều dung dịch dùng đũa khuấy vài lấn nữa cách nhau 2-3 phút một.
Sau khi khuấy xong, xác định nhiệt độ trong phòng và để yên các bình trong một thời gian như quy định trong bảng dưới đây :
| Nhiệt độ (0C) | 15 | 17 | 20 | 22 | 25 |
| Thời gian cần thiết để dung dịch lắng xuống | 2 giờ | 1 giờ 54’ | 1 giờ 45’ | 1 giờ 40’ | 1 giờ 34’ |
3.3. Dùng pipet lấy 100ml nước đục ở độ sâu l00mm trong mỗi bình, cách tiến hành thử như sau :
Độ một phút trước khì kết thúc thời gian để lắng, dùng pipet hoặc ống xi phông đẩy nước cất, một đầu uốn cong hình chữ U cắm vào bình chứa cát và nước sao cho miệng pipet hoặc miệng đầu uốn cong của ống xi phông cách mặt nước khoảng 100mm.
Khi dùng ống xi phông thì mở cặp hãm ở ống cao su cho nước chảy ra ngoài, bỏ đi l0- 15ml chất lỏng đầu tiên rồi mới lấy 100ml nước đục. Lượng nước lấy bằng pipet hay ống xi phông cho vào ống nghiệm 100ml.
3.4. Cân ống nghiệm chứa chất lỏng (ml) chính xác đến 0,01g sau đó đổ nước đục ra và đổ nước cất vào ống nghiệm đến vạch định mức rồi lại cân (m2).
4. Tính kết quả
4.1. Hàm lượng đất sét chứa trong mẫu thử, tính bằng phần trăm, chính xác đến 0,1% theo công thức :

Trong đó :
m - Khối lượng mẫu thử, tính bằng g;
m1 - Khối lượng ống nghiệm chứa nước đục, tính bằng g;
m2 - Khối lượng ống nghiệm chứa nước cất, tính bằng g.
4.2. Hàm lượng đất sét chứa trong cát là trung bình cộng kết quả của hai lần thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 346:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat và sunfit
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 346:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng sunfat và sunfit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 127:1985 về cát mịn để làm bê tông và vữa xây dựng - hướng dẫn sử dụng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành