Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định độ ẩm của quặng thiếc. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, giúp thống nhất quy trình phân tích, đánh giá hàm lượng nước trong quặng thiếc phục vụ cho công tác giao thương, nghiệm thu và chế biến khoáng sản. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc cho tất cả các loại quặng thiếc và tinh quặng thiếc nhằm xác định độ ẩm (hàm lượng nước tự do) bằng phương pháp sấy khô.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về việc bảo quản mẫu: Mẫu quặng thiếc dùng để xác định độ ẩm phải được lưu trữ trong các bình chứa hoặc túi chuyên dụng kín khí, chống ẩm tuyệt đối ngay sau khi lấy mẫu để ngăn chặn sự bay hơi nước tự nhiên làm sai lệch kết quả phân tích.
- Quy định về thiết bị đo lường: Tất cả các phép cân trong quá trình thử nghiệm phải được thực hiện trên các loại cân phân tích có độ chính xác cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đo lường quốc gia hiện hành.
- Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Tủ sấy điện: Phải được trang bị bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ, đảm bảo khả năng duy trì nhiệt độ ổn định liên tục trong khoảng từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Cân phân tích phòng thí nghiệm: Yêu cầu có độ nhạy cao với sai số cho phép cực nhỏ (thường không vượt quá 0,0002g hoặc 0,01g tùy thuộc vào khối lượng mẫu thử cụ thể).
- Bình hút ẩm: Sử dụng chất hút ẩm chuyên dụng (như canxi clorua khan hoặc silicagel) để làm nguội mẫu sấy về nhiệt độ phòng mà không bị hấp thụ lại hơi nước từ môi trường bên ngoài.
- Chén cân hoặc khay sấy: Phải được làm bằng vật liệu chịu nhiệt tốt, không bị biến dạng hay thay đổi khối lượng trong quá trình gia nhiệt (như thủy tinh chịu nhiệt, sứ hoặc kim loại không gỉ) và phải có nắp đậy khít.
- Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
- Xác định khối lượng mẫu: Tùy thuộc vào kích thước hạt của quặng thiếc, khối lượng mẫu thử được cân đo cụ thể để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng (thông thường dao động từ 50g đến 100g).
- Xử lý dụng cụ chứa: Trước khi tiến hành thử nghiệm, chén cân hoặc khay sấy phải được rửa sạch, sấy khô ở nhiệt độ 105 - 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm và cân xác định khối lượng ban đầu.
- Phân bố mẫu: Mẫu thử sau khi cân phải được san phẳng đều trên bề mặt khay sấy hoặc chén cân, đảm bảo chiều dày lớp mẫu không vượt quá giới hạn quy định (thường không quá 10mm) để quá trình thoát hơi nước diễn ra đồng đều và triệt để.
- Điều 4: Tiến hành thử nghiệm (Quy trình sấy)
- Cân khối lượng của khay sấy (hoặc chén cân) đã chứa mẫu thử trước khi sấy để xác định khối lượng tổng ban đầu.
- Đặt khay sấy chứa mẫu vào tủ sấy đã được ổn định nhiệt độ ở mức 105 - 110 độ C. Tiến hành sấy lần thứ nhất trong khoảng thời gian quy định (thường từ 2 đến 4 giờ tùy thuộc vào tính chất mẫu).
- Sau khi kết thúc thời gian sấy lần đầu, lấy khay sấy ra, đậy nắp ngay lập tức và đặt vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng (khoảng 30 đến 45 phút).
- Tiến hành cân khối lượng mẫu sau sấy. Để đảm bảo độ ẩm đã được loại bỏ hoàn toàn, mẫu phải được sấy lại nhiều lần (mỗi lần sấy tiếp theo kéo dài từ 30 phút đến 1 giờ) cho đến khi hiệu số giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá sai số cho phép (đạt đến khối lượng không đổi).
Nhận xét chuyên môn về các điều khoản đầu của TCVN 3637:1981
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3637:1981 thể hiện tính khoa học, chặt chẽ và thực tiễn cao. Việc kiểm soát nghiêm ngặt nhiệt độ sấy ở mức 105 - 110 độ C là nguyên lý kinh điển giúp loại bỏ hoàn toàn lượng nước vật lý (nước tự do) bám trên bề mặt quặng mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc hóa học hay làm phân hủy các liên kết khoáng vật của thiếc. Quy trình sấy lặp lại đến khối lượng không đổi là chốt chặn kỹ thuật quan trọng giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chủ quan, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao cho kết quả thử nghiệm.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3637 – 81
QUẶNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Tin ores - Method for determination of moisture content
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa trên việc sấy khô mẫu quặng đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 – 110°C. Khối lượng mất đi so với trước khi sấy tương ứng với độ ẩm của mẫu.
2. DỤNG CỤ THIẾT BỊ
Tủ sấy điện có điều chỉnh nhiệt độ.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Cân 5g mẫu trong cốc cân có nắp đã sấy trước đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 – 110°C. Mở nắp và đưa vào sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 – 110°C trong 3 giờ. Lấy ra, đậy nắp và để nguội trong bình chống ẩm từ 10 đến 30 phút và cân. Tiếp tục sấy trong một giờ, để nguội, cân. Lặp lại như vậy cho đến khi vật có khối lượng không đổi.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Độ ẩm (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X = . 100
Trong đó:
G1 – khối lượng chén có mẫu trước khi sấy, tính bằng g;
G2 – khối lượng chén có mẫu sau khi sấy, tính bằng g;
G – lượng cân mẫu, tính bằng g.
4.2. Độ chính xác của phương pháp
| Hàm lượng độ ẩm, % | Độ lệch cho phép, % |
| Đến 0,5 Lớn hơn 0,5 » 1,0 » 1,0 » 2,0 » 2,0 » 5,0 » 5,0 » 10,0 | 0,05 0,10 0,20 0,40 0,60 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3638:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng thiếc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3639:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3648:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 1 Quyết định 173-QĐ năm 1981 ban hành các tiêu chuẩn Nhà nước về quặng thiếc do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3638:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng thiếc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3639:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3648:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học