Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành quy định phương pháp xác định hàm lượng bitmut trong quặng thiếc. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành thiết lập các quy trình chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng bộ trong hoạt động phân tích hóa học quặng thiếc tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Quy định chung
  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc xác định hàm lượng bitmut trong tất cả các loại quặng thiếc và tinh quặng thiếc.
  • Khi tiến hành phân tích, bắt buộc phải tuân thủ các yêu cầu chung về an toàn phòng thí nghiệm và kỹ thuật phân tích hóa học theo quy định tại TCVN 3641:1981.
  • Mỗi mẫu quặng phải được tiến hành phân tích song song trên ít nhất hai lượng cân mẫu thử độc lập. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các phép xác định song song nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép.
  • Trong quá trình phân tích, phải tiến hành đồng thời một thí nghiệm kiểm tra mẫu trắng (không chứa mẫu thử) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và nước cất gây ra.
- Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp
  • Phương pháp xác định hàm lượng bitmut dựa trên phản ứng tạo phức chất màu vàng giữa ion bitmut (Bi3+) với thioure (thiourea) trong môi trường axit nitric hoặc axit sunfuric loãng.
  • Cường độ màu của phức chất tạo thành tỷ lệ thuận với nồng độ bitmut có trong dung dịch trong một khoảng giới hạn nhất định.
  • Độ hấp thụ quang học (mật độ quang) của dung dịch phức chất được đo bằng máy quang phổ hoặc máy so màu quang điện ở bước sóng cực đại từ 410 nm đến 420 nm.
  • Để loại bỏ sự ảnh hưởng cản trở của các nguyên tố đi kèm trong quặng thiếc như sắt, đồng, antimon, tiêu chuẩn quy định sử dụng các chất che thích hợp hoặc tiến hành tách bitmut trước khi tạo phức màu.
- Điều 3: Hóa chất và thuốc thử
  • Các loại axit chuyên dụng đậm đặc và dung dịch pha loãng tương ứng bao gồm: Axit clohydric (HCl), Axit nitric (HNO3), Axit sunfuric (H2SO4) và Axit pecloric (HClO4).
  • Thioure (thiourea), dung dịch 10% pha trong nước cất, được chuẩn bị mới hoặc bảo quản trong bình tối màu để tránh phân hủy.
  • Dung dịch tiêu chuẩn bitmut (dung dịch gốc): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan bitmut kim loại tinh khiết (độ tinh khiết không dưới 99,9%) trong axit nitric loãng, sau đó định mức để đạt nồng độ chính xác là 1,00 mg Bi/ml.
  • Dung dịch tiêu chuẩn làm việc của bitmut: Được pha loãng từ dung dịch gốc ngay trước khi sử dụng để đạt nồng độ 0,10 mg Bi/ml hoặc 0,01 mg Bi/ml tùy thuộc vào dải nồng độ của đường chuẩn.
  • Các chất khử và chất che như axit ascorbic (vitamin C) hoặc natri thiosunfat để khử sắt (III) về sắt (II) nhằm loại bỏ sự cản trở màu sắc của ion sắt trong quá trình đo quang.
  • Nước cất sử dụng trong toàn bộ quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn dùng cho phòng thí nghiệm hóa học.
- Điều 4: Thiết bị và dụng cụ
  • Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis) hoặc máy so màu quang điện (phân quang kế) có kính lọc sắc phù hợp để đo mật độ quang ở bước sóng khoảng 410 - 420 nm.
  • Cuvet thủy tinh có chiều dày lớp dung dịch thích hợp (thường dùng loại 10 mm, 20 mm hoặc 30 mm) tùy thuộc vào độ đậm nhạt của màu sắc dung dịch phức chất.
  • Bếp điện có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ ổn định để phục vụ quá trình cô cạn và phân hủy mẫu quặng bằng axit.
  • Các dụng cụ thủy tinh đo lường chính xác bao gồm: Bình định mức các dung tích 50 ml, 100 ml, 250 ml; Pipet bầu và pipet vạch các loại; Buret chuẩn độ đã được hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3643 – 81

QUẶNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BITMUT

Tin ores - Method for the determination of bismuth content

1. NGUYÊN TẮC

Hàm lượng bitmut được xác định bằng phương pháp so màu với thiourê. Ảnh hưởng của các nguyên tố đi cùng được loại trừ bằng cách kết tủa với amoni hidroxit.

2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT

Máy đo màu thích hợp

Axit nitric (1,40) và dung dịch (1+1);

Axit sunfuric (1,84) và dung dịch (1+1);

Axit photphoric (1,69);

Axit tatric, dung dịch 20%;

Amoni hidroxit, dung dịch 25% và (1+20);

Thioure, dung dịch 8%;

Sắt (III) sunfat, dung dịch 1%;

Dung dịch bitmut tiêu chuẩn;

Dung dịch A: cho 0,5 g bitmut kim loại sạch phân tích vào cốc 250 ml. Thêm 200 ml dung dịch axit nitric (1+1). Đun sôi đến bốc hết khí nitơ axit và nitơ dioxit. Làm lạnh, chuyển sang bình định mức 1000 ml. Thêm nước đến vạch;

1ml dung dịch chứa 0,5 mg bitmut.

Dung dịch B:

Lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức 500 ml. Thêm 10 ml axit nitric và định mức bằng nước tới vạch.

1 ml dung dịch B chứa 0,1 mg bitmut.

Dung dịch C:

Lấy 50 ml dung dịch B vào bình định mức 500 ml. Thêm 10 ml axit nitric. Định mức bằng nước tới vạch.

1 ml dung dịch C chứa 0,01 mg bitmut.

3. CÁCH TIẾN HÀNH

Cân 2 g mẫu vào cốc dung dịch 250 ml. Thêm 50 ml axit nitric (1+1) và 10 ml axit sunfuric (1+1). Đun sôi dung dịch đến khi bốc mạnh khói trắng của anhidric sunfuric ra. Để nguội. Cho vào 10 ml axit nitric (1+1) và thêm nước đến khoảng 100 ml. Đun sôi dung dịch 5 – 10 phút. Làm nguội. Thêm từ từ dung dịch amoni hydroxit (1+1) đến xuất hiện kết tủa rồi cho thêm dư 5 ml chính dung dịch đó nữa. Để ở chỗ ấm 15 – 20 phút cho lắng kết tủa. Lọc qua giấy lọc băng đỏ.

Rửa kết tủa 3 – 4 lần bằng dung dịch amoni hidroxit (1+20) nóng.

Chuyển kết tủa và giấy lọc vào cốc đã dùng để kết tủa. Thêm 50 ml axit nitric (1+1).

Đun cho tan hết kết tủa. Để nguội và thêm 10 ml axit tatric 10 ml axit photphoric. Chuyển dung dịch vào bình định mức 250 ml và thêm nước đến vạch. Lọc qua giấy lọc băng vàng. Bỏ đi phần nước lọc đầu tiên. Dùng pipet lấy 50 ml nước lọc vào bình định mức 100 ml. Thêm dung dịch thioure 8% đến vạch mức. Sau 15 phút đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 460 nm.

Dung dịch so sánh là dung dịch có các thành phần giống dung dịch đo trừ bitmut.

4. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN

4.1. Khi lượng bitmut nhỏ hơn 0,05%:

Cho vào các bình định mức dung tích 100 ml những lượng dung dịch C sau:

0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 4,0; 6,0; 10,0; và 15,0 ml. Thêm vào mỗi bình 10 ml dung dịch axit nitric (1+1), 2 ml dung dịch sắt (III) sunfat, 15 ml nước, 2 ml axit tatric và 2 ml axit photphoric.

Lắc, rồi thêm vào mỗi bình 50 ml dung dịch thioure. Định mức bằng nước đến vạch.

Sau 15 phút đo mật độ quang của các dung dịch ở bước sóng 460 nm.

4.2. Khi lượng bitmut lớn hơn 0,05%

Lấy vào các bình định mức 100 ml những lượng 0; 1; 2; 3; 5; 7; và 10 ml dung dịch B.

Sau đó cũng tiến hành thí nghiệm như đã ghi ở điều 4.1.

5. TÍNH KẾT QUẢ

5.1. Hàm lượng bitmut (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

X = .

Trong đó:

G1 – lượng bitmut trong mẫu tìm được theo đường chuẩn tính bằng g;

G – Lượng mẫu cân, tính bằng g;

5.2. Độ chính xác của phương pháp

Hàm lượng bitmut,%

Độ lệch cho phép %

Từ

Lớn hơn

»

»

»

0,03

0,05

0,10

0,50

1,00

Đến

»

»

»

0,05

0,10

0,50

1,00

5,00

0,02

0,03

0,04

0,08

0,10

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN3643:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 22/07/1981
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký