Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định hàm lượng chì trong quặng thiếc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác phân tích hóa học, đánh giá chất lượng quặng thiếc trong khai thác, chế biến và xuất nhập khẩu khoáng sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Quy định chung trong phân tích hóa học quặng thiếc
Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc cơ bản bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quá trình tiến hành xác định hàm lượng chì, nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ tin cậy của kết quả phân tích:
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu quặng thiếc dùng để phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu. Trước khi cân, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm.
- Số lượng phép xác định song song: Để hạn chế sai số ngẫu nhiên, việc xác định hàm lượng chì phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử.
- Thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng): Song song với việc phân tích mẫu quặng, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm tra trắng trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng hóa chất nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do tạp chất trong hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Yêu cầu về hóa chất và nước: Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế và phân tích phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành.
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
Tiêu chuẩn quy định chi tiết danh mục các trang thiết bị, dụng cụ đo lường và các loại hóa chất cần thiết để thực hiện phép phân tích:
- Thiết bị đo lường chuyên dụng: Máy cực phổ hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) phù hợp với phương pháp phân tích được lựa chọn; cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác đến 0,0001g.
- Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Bình định mức, pipet, buret, cốc thủy tinh chịu nhiệt, phễu lọc và các dụng cụ hỗ trợ khác đã được kiểm định và hiệu chuẩn dung tích chính xác.
- Hóa chất và dung dịch thuốc thử: Các axit mạnh như axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4); dung dịch amoni axetat; các chất chỉ thị màu thích hợp và dung dịch tiêu chuẩn của chì với nồng độ chính xác đã biết để xây dựng đường chuẩn.
Điều 3: Chuẩn bị phân tích và xây dựng đường chuẩn
Giai đoạn chuẩn bị đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của phép đo, bao gồm các bước xử lý mẫu và thiết lập hệ thống đo:
- Hòa tan và phân hủy mẫu: Tiến hành hòa tan lượng cân mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit clohydric và axit nitric) dưới tác dụng của nhiệt độ để chuyển hoàn toàn lượng chì có trong quặng sang dạng dung dịch hòa tan. Đối với các mẫu quặng khó tan, áp dụng phương pháp nung chảy với chất trợ chảy phù hợp ở nhiệt độ cao.
- Loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng: Thực hiện các phản ứng hóa học để kết tủa hoặc chiết tách nhằm loại bỏ triệt để các nguyên tố gây cản trở quá trình xác định chì (như sắt, đồng, kẽm, thiếc) ra khỏi dung dịch phân tích.
- Thiết lập đường chuẩn: Pha chế một dãy dung dịch tiêu chuẩn chì có nồng độ xác định tăng dần. Tiến hành đo các giá trị mật độ quang hoặc cường độ dòng cực phổ tương ứng của dãy tiêu chuẩn này để vẽ đồ thị đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ tuyến tính giữa nồng độ chì và tín hiệu đo được trên thiết bị.
Điều 4: Quy trình tiến hành xác định hàm lượng chì
Quy định trình tự các bước thực hiện phép đo thực tế trên mẫu thử sau khi đã hoàn thành công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị dung dịch đo: Chuyển toàn bộ dung dịch mẫu đã được xử lý và loại bỏ các chất cản trở vào bình định mức có dung tích phù hợp, thêm các dung dịch đệm hoặc chất nền thích hợp để ổn định môi trường đo.
- Thực hiện phép đo: Tiến hành đo tín hiệu (mật độ quang hoặc dòng cực phổ) của dung dịch mẫu thử trên thiết bị đo đã được hiệu chuẩn và làm ấm trước đó.
- Đo mẫu trắng: Tiến hành đo đồng thời mẫu trắng được chuẩn bị trong cùng điều kiện để xác định trị số hiệu chỉnh nền.
- Xác định kết quả: Dựa trên trị số đo được từ dung dịch mẫu thử (sau khi đã trừ đi trị số của mẫu trắng), đối chiếu với đồ thị đường chuẩn đã xây dựng ở Điều 3 để tính ra nồng độ chì có trong dung dịch, từ đó quy đổi ra hàm lượng phần trăm của chì trong mẫu quặng thiếc ban đầu.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3645 – 81
QUẶNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ
Tin ores - Method for the determination of lead content
1. NGUYÊN TẮC
Chì được xác định bằng phương pháp cực phổ trong môi trường axit clohidric. Loại ảnh hưởng của các nguyên tố cản trở bằng bột sắt kim loại.
2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
Máy cực phổ;
Axit clohidrc (1, 19) và dung dịch (1+1), (1+3), (1+4)
Axit nitric (1, 40) và dung dịch (1+1);
Hidropeoxit, dung dịch 30%;
Kali clorua;
Chì kim loại hoặc chì axetat, sạch phân tích;
Bột sắt kim loại, sạch phân tích.
Gelatin dung dịch 1%: cho 1 g gelatin vào cốc dung tích 250 ml thêm 30 – 40 ml nước, để yên một giờ ở nhiệt độ phòng rồi khuấy đều. Nhúng cả cốc vào nước sôi và tiếp tục khuấy đều tan hết gelatin. Thêm nước đến khi dung dịch gelatin có thể tích 100 ml.
Dung dịch chì tiêu chuẩn:
a) Cân 1,8308 g chì axetat vào cốc dung tích 250 ml, thêm 50 ml nước, 5 ml axit clohidric, đậy cốc và đung nhẹ trong khoảng 10 phút. Để nguội và định mức tới 1000 ml bằng axit clohidric (1+3).
1 ml dung dịch chứa 0,001 g chì.
b) Cân 1 g chì vào cốc dung tích 250 ml, thêm 200 ml axit nitric (1+1). Đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và đun đến tan hết chì và tiếp tục đun dung dịch cho đến khi thu được muối ướt. Thêm 10 ml axit clohidric và đun cạn hoàn toàn. Lặp lại quá trình, thêm axit clohidric và cô cạn 2 lần nữa. Cho vào cốc có chứa muối chì khô 5 g natri clorua, 30 ml axit clohidric (1+1) và đun dung dịch trong 2 – 3 phút. Thêm 50 ml nước, đun dung dịch tới 60 – 70oC. Chuyển cẩn thận dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml và định mức axit clohidric (1+3) đến vạch.
1 ml dung dịch chứa 0,001 g chì.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
Cân chính xác từ 1 – 2 g mẫu đã sấy khô ở nhiệt độ 105 – 110oC vào cốc chịu nhiệt. Cho vào 20 – 25 ml axit clohidric (1, 19) và đun trong 15 phút, thêm 7 – 8 ml axit nitric đặc và đun tới khi thu được muối ướt. Thêm 5 – 7 ml axit clohidric và 2 – 3 giọt hidropeoxit. Đun dung dịch đến khi cạn khô. Lặp lại quá trình cô khô với 5 – 7 ml axit clohidric và 2 – 3 giọt hidropeoxit 3 – 4 lần. Cho vào cốc 20 ml axit clohidric (1+1), 5 g natri clorua và đun 2 – 3 phút. Chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml rồi thêm nước đến vạch. Cho bột sắt vào dung dịch cho tới khi mất màu vàng của sắt (III) clorua. Để yên dung dịch 1 giờ và lọc qua giấy lọc khô vào bình khô.
Lấy chính xác 10 – 15 ml dung dịch nước lọc vào hai bình định mức dung tích 50 ml. Dùng pipet hút vào một trong hai bình 2 – 5 ml dung dịch chì tiêu chuẩn. Thêm vào mỗi bình 0,5 ml dung dịch gelatin và định mức đến vạch bằng dung dịch axit clohidric (1+4), lắc đều.
Ghi đường cong cực phổ của cả 2 dung dịch trên trong khoảng từ - 0,2 đến – 0,6 V (so với thế anod thủy ngân).
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng chì (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
. 100
Trong đó:
H – chiều cao sóng của dung dịch mẫu, tính bằng mm;
H1 – chiều cao sóng của dung dịch cho thêm dung dịch chì tiêu chuẩn, tính bằng mm;
G1 – khối lựợng chì có trong thể tích dung dịch chì tiêu chuẩn cho thêm, tính bằng g;
G – Lượng cân mẫu, tính bằng g.
4.2. Độ chính xác của phương pháp
| Hàm lượng chì,% | Độ lệch cho phép % | |||
| Từ Lớn hơn » » » | 0,025 0,050 0,100 0,250 0,500 | Đến » » » | 0,050 0,100 0,250 0,500
| 0,030 0,035 0,040 0,050 0,055 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3638:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng thiếc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3639:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3648:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 1 Quyết định 173-QĐ năm 1981 ban hành các tiêu chuẩn Nhà nước về quặng thiếc do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3638:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng thiếc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3639:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3648:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng canxi và magie oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học