Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 3641:1981
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3641:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng silic đioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các phương pháp hóa học chuẩn xác để xác định hàm lượng silic đioxit (SiO2) trong quặng thiếc, phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng quặng, nghiên cứu địa chất và hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản.
Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại quặng thiếc và tinh quặng thiếc cần xác định hàm lượng silic đioxit.
- Mục đích: Thống nhất phương pháp phân tích hóa học trên phạm vi cả nước nhằm đảm bảo tính chính xác, khách quan và có độ tin cậy cao giữa các phòng thí nghiệm.
Các nội dung cốt lõi trong phương pháp xác định silic đioxit
Mặc dù chi tiết kỹ thuật cụ thể phụ thuộc vào từng phương pháp phân tích (như phương pháp khối lượng hoặc phương pháp trắc quang), tiêu chuẩn chung thường bao gồm các bước cơ bản sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Quy trình lấy mẫu, nghiền mẫu và sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi trước khi tiến hành phân tích hóa học.
- Hóa chất và thiết bị: Yêu cầu về độ tinh khiết của các loại axit, muối kiềm nóng chảy (như natri cacbonat, natri peroxit) và các dụng cụ thí nghiệm chuyên dụng (chén bạch kim, lò nung, máy quang phổ).
- Phân hủy mẫu: Sử dụng phương pháp nóng chảy hoặc hòa tan bằng axit mạnh để chuyển toàn bộ silic trong quặng thiếc về dạng hòa tan hoặc kết tủa keo axit silicic.
- Tách và xác định silic đioxit:
- Đối với hàm lượng silic cao: Thường áp dụng phương pháp khối lượng bằng cách cô cạn, cô lập axit silicic, nung và cân khối lượng silic đioxit sau khi đã xử lý bằng axit flohydric (HF).
- Đối với hàm lượng silic thấp: Thường áp dụng phương pháp trắc quang dựa trên việc tạo phức màu xanh silicomolipdat hoặc vàng silicomolipdat.
- Tính toán kết quả: Công thức tính phần trăm hàm lượng silic đioxit dựa trên khối lượng mẫu thử và lượng silic đioxit thu được, có tính đến sai số cho phép giữa các lần xác định song song.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 3641:1981 giúp các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chính xác hàm lượng tạp chất silic đioxit trong quặng thiếc. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến quy trình công nghệ luyện kim thiếc, quyết định hiệu suất thu hồi và chất lượng thiếc thương phẩm sau tinh luyện.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3641 – 81
QUẶNG THIẾC - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC DIOXIT
Tin ores - Method for the determination of silicon dioxide content
1. NGUYÊN TẮC
Mẫu được phân hủy bằng cách nung chảy với kalihidroxit rồi hòa tan trong nước. Kết tủa axit silixic được nung và xử lý với axit flohydric. Khối lượng mẫu mất đi sau khi xử lý axit flohy-ric tương ứng với lượng silic có trong mẫu.
2. DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
Lò nung;
Chén niken;
Chén bạch kim;
Kali hydroxit, tinh thể;
Axit clohydric (1,19) và các dung dịch 5%, (1 + 5);
Axit flohydric (1,70);
Axit sunfuric (1,84);
Gelatin.
3. TIẾN HÀNH THỬ
Nung chảy 4g kali hydroxit trong chén niken. Tráng đều chén, cho 0,5g mẫu vào rồi thêm 4g kali hydroxit đã đuổi hết nước. Nung chảy mẫu trong lò điện ở nhiệt độ khoảng 700°C trong 30 – 40 phút. Lấy chén ra để nguội. Cho toàn bộ mẫu kể cả nước rửa nắp chén vào cốc chịu nhiệt. Tráng mẫu trong chén bằng nước nóng. Thêm từ từ axit clohydric đặt vào cốc tới tan hoàn toàn (khoảng 30ml). Cô cạn dung dịch trên bếp cách cát. Trong khi cô, thỉnh thoảng khuấy đều. Dầm nhỏ kết tủa. Để nguội, thêm tiếp 20 – 30ml axit clohydric đặc rồi cô cạn. lặp lại quá trình cô từ chỗ cho từ từ axit clohydric đặc vào cốc ba lần. Thêm 40ml axit clohydric (1 + 5) 10ml gelatin, khuấy đều và đun nhẹ trên bếp cách cát (tránh sôi). Tiếp tục khuấy cho các muối tan hết. Lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh. Rửa kết tủa axit silixic tách ra bằng dung dịch axit clohydric 5% nóng rồi bằng nước nóng đến hết ion clorua (khử bằng bạc nitrat) (6 – 7 lần). Thêm một ít nước nóng vào dung dịch lọc cho tan hết muối, sau đó tiếp tục cô cạn để tách axit silixic. Lặp lại quá trình lọc và rửa như trên rồi nhập kết tủa thu được vào phần kết tủa trước. Chuyển kết tủa vào chén platin. Giữ lại phần dung dịch lọc (dung dịch I). Sấy khô kết tủa và nung trong chén platin ở nhiệt độ 1000 - 1100°C trong một giờ. Lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm và cân. Nung lại ở nhiệt độ đó trong 15 phút và cân. Lặp lại quá trình nung 15 phút và cân đến khối lượng không đổi. Tẩm ướt kết tủa bằng vài giọt nước cất, thêm 2 – 3 giọt axit sunfuric đặc, 15ml axit flohydric rồi đun trên bếp cách cát cho đến khô, lại thêm 5ml axit flohydric rồi đun trên bếp cách cát cho đến khô. Nung chén platin với kết tủa còn lại ở nhiệt độ 1000 - 1100°C trong khoảng nửa giờ; để nguội trong bình hút ẩm và cân. Lặp lại quá trình nung và cân cho đến khối lượng không đổi.
Nung chảy phần cặn sau khi đã đuổi silic dioxit bằng 1 – 3g kali cacbonat trong chén bạch kim. Lấy ra bằng nước và trung hòa bằng axit clohydric. Gộp dung dịch nhận được với dung dịch I, định mức đến 500ml thành dung dịch II để xác định nhôm, canxi và magie.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng silic dioxit (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X =
. 100
Trong đó:
G1 – khối lượng chén platin chứa silic dioxit trước khi xử lý với axit flohidric, tính bằng g;
G2 – khối lượng chén platin chứa silic dioxit sau khi xử lý axit flohidric, tính bằng g.
G – lượng cân mẫu, tính bằng g.
4.2. Độ chính xác của phương pháp
| Hàm lượng silic dioxit, % | Độ lệch cho phép, % | |||
| Từ Lớn hơn » | 1 5 20 | Đến » | 5 20 | 0,20 0,30 0,50 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3638:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng thiếc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học
- 1 Quyết định 173-QĐ năm 1981 ban hành các tiêu chuẩn Nhà nước về quặng thiếc do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3719:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng Titan dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3720:1982 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng zeconi dioxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3636:1981 về Quặng thiếc - Quy định chung về phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3638:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng thiếc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3640:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng vonfram oxit do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3637:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3642:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng asen do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3643:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng bitmut do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3644:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng antimoan do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3645:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng chì do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3646:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định tổng hàm lượng sắt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3647:1981 về Quặng thiếc - Phương pháp xác định hàm lượng đồng và kẽm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn ngành TCN 91:2005 về Quặng mangan - Phương pháp phân tích hóa học