Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3814:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nhiệt luyện

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3814:1983 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, phương pháp và quy chuẩn trong việc lập, trình bày các tài liệu công nghệ liên quan đến quá trình nhiệt luyện trong ngành chế tạo máy và sản xuất cơ khí. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Phần mở đầu: Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn

TCVN 3814:1983 được ban hành nhằm thống nhất hóa hệ thống tài liệu công nghệ nhiệt luyện trên phạm vi toàn quốc. Tiêu chuẩn này hướng tới các mục tiêu cụ thể sau:

  • Thiết lập một ngôn ngữ kỹ thuật chung, đồng bộ giữa các đơn vị thiết kế, chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm nhiệt luyện.
  • Đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và dễ hiểu của các thông số công nghệ, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình vận hành thực tế tại xưởng sản xuất.
  • Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, xí nghiệp thiết kế và chế tạo các sản phẩm cơ khí có sử dụng nguyên lý nhiệt luyện.

Điều 1: Quy định chung về hệ thống tài liệu công nghệ nhiệt luyện

Điều này xác định các loại tài liệu cơ bản cấu thành nên bộ hồ sơ công nghệ nhiệt luyện của một sản phẩm, bao gồm:

  • Phiếu tiến trình công nghệ (quy trình công nghệ): Tài liệu tổng quát ghi lại trình tự các nguyên công nhiệt luyện từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành sản phẩm.
  • Phiếu nguyên công: Tài liệu chi tiết mô tả cụ thể từng bước thực hiện trong một nguyên công nhiệt luyện xác định (ví dụ: tôi, ram, ủ, bình thường hóa).
  • Bản hướng dẫn công nghệ: Các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể về chế độ vận hành thiết bị, an toàn lao động và kiểm tra chất lượng.

Điều 2: Quy tắc trình bày thông tin và thuật ngữ chuyên ngành

Quy định về cách thức sử dụng ngôn ngữ, ký hiệu và đơn vị đo lường trong tài liệu:

  • Sử dụng thống nhất các thuật ngữ kỹ thuật nhiệt luyện theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành.
  • Các đơn vị đo lường phải tuân thủ Hệ đo lường quốc tế (SI). Cụ thể, nhiệt độ được tính bằng độ C, thời gian được tính bằng giờ hoặc phút, kích thước hình học tính bằng milimét.
  • Cách ghi chép thông tin phải ngắn gọn, súc tích, sử dụng các cụm từ chuyên môn đã được chuẩn hóa, tránh diễn giải mơ hồ.

Điều 3: Yêu cầu thể hiện các thông số kỹ thuật cốt lõi

Điều này tập trung vào việc chuẩn hóa cách ghi các thông số công nghệ quyết định đến chất lượng chi tiết nhiệt luyện:

  • Chế độ nhiệt: Ghi rõ nhiệt độ nung, tốc độ nung, thời gian giữ nhiệt và tốc độ nguội. Đối với các quy trình phức tạp, phải thể hiện rõ các giai đoạn nâng nhiệt và giữ nhiệt trung gian.
  • Môi trường làm nguội: Xác định rõ loại môi trường sử dụng (nước, dầu, polyme, không khí, muối nóng chảy) kèm theo các thông số kiểm soát như nhiệt độ môi trường và chế độ khuấy động.
  • Yêu cầu cơ lý tính sau nhiệt luyện: Ghi rõ độ cứng đạt được (theo thang HRC, HB, HV), chiều sâu lớp thấm (đối với nhiệt luyện hóa học) và tổ chức tế vi yêu cầu.

Điều 4: Quy tắc vẽ sơ đồ công nghệ và biểu đồ nhiệt luyện

Hướng dẫn cách thức trực quan hóa quy trình nhiệt luyện thông qua các bản vẽ và đồ thị:

  • Biểu đồ chu trình nhiệt luyện: Phải thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ (trục tung) và thời gian (trục hoành). Biểu đồ cần chỉ rõ các điểm tới hạn của mác thép và các mốc thời gian quan trọng.
  • Ký hiệu đồ họa: Sử dụng các ký hiệu quy chuẩn để biểu diễn các loại thiết bị (lò điện, lò muối, bể tôi) và phương pháp gá đặt chi tiết trong lò.
  • Sơ đồ phân bố vùng nhiệt luyện: Đối với các chi tiết chỉ nhiệt luyện cục bộ (như tôi bề mặt), bản vẽ phải thể hiện rõ ranh giới và kích thước của vùng cần đạt độ cứng yêu cầu.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3814 - 83

TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - QUY TẮC TRÌNH BÀY TÀI LIỆU NHIỆT LUYỆN

Technological documentation - Rules of making documents on heat treatment.

Tiêu chuẩn này quy định quy tắc trình bày các tài liệu công nghệ về nhiệt luyện

- Phiếu quy trình công nghệ nhiệt luyện;

- Phiếu quy trình công nghệ nhiệt luyện bằng dòng điện cao tần;

- Phiếu nguyên công nhiệt luyện bằng dòng điện cao tần;

- Phiếu quy trình công nghệ điển hình về nhiệt luyện;

- Bản kê các chi tiết (đơn vị lắp ráp) chế tạo theo quy trình công nghệ điển hình về nhiệt luyện

- Bản kê các chi tiết (đơn vị lắp ráp) chế tạo theo quy trình công nghệ điển hình về nhiệt luyện bằng dòng điện cao tần.

1. QUY TẮC TRÌNH BÀY PHIẾU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN

1.1. Phiếu dùng để trình bày quy trình công nghệ nhiệt luyện bao gồm tất cả các nguyên công (kể cả kiểm tra và vận chuyển).

1.2. Phiếu được lập theo mẫu 1 và 1a.

1.3. Nội dung các ô (cột) của phiếu ghi theo chỉ dẫn trong bảng 1.

Bảng 1

Số hiệu ô (cột)

Nội dung

1

Số hiệu (tên gọi) phân xưởng thực hiện quy trình.

2

Số hiệu nguyên công theo phiếu tiến trình công nghệ.

3

Tên gọi và mác vật liệu.

4

Khối lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

5

Yêu cầu kỹ thuật để thực hiện quy trình công nghệ.

6

Số hiệu (tên gọi) bộ phận, băng tải, dây chuyền, kho hoặc chỗ làm việc.

7

Số hiệu nguyên công (quy trình) theo trình tự công nghệ thực hiện quy trình (kể cả kiểm tra và vận chuyển)

8

Tên gọi và nội dung nguyên công (quy trình).

9

Tên gọi, ký hiệu (mã hiệu) và số hiệu tài sản của thiết bị công nghệ. Cho phép không ghi tên gọi và số hiệu tài sản.

10

Tên gọi, ký hiệu (mã hiệu) của đồ gá và dụng cụ phụ hoặc đơn vị tải trọng.

11

Tên gọi và đặc tính môi trường nung và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp).

12

Độ cứng bề mặt của chi tiết (đơn vị lắp ráp) sau nhiệt luyện.

13

Chiều sâu lớp bề mặt được nhiệt luyện của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

14

Nhiệt độ môi trường nung hoặc làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp).

15

Thời gian nung, giữ nhiệt và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp) đến nhiệt độ quy định.

16

Tốc độ di chuyển của chi tiết (đơn vị lắp ráp) trong vòng cảm ứng.

17

Số lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) cùng đặt trên đồ gá.

18

Số lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) cùng đặt trên thiết bị.

Chú thích: Trong quá trình vận chuyển ghi khối lượng đơn vị tải trọng - số lượng chi tiết trong hòm (thùng)

19

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ hệ số đứng nhiều máy; mẫu số chỉ loại công việc.

20

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ số lượng công nhân thực hiện nguyên công; mẫu số chỉ bậc thợ thực hiện nguyên công.

21

Đơn vị định mức - số lượng chi tiết để định mức thời gian (ví dụ: 1, 10, 100... chiếc). Ghi dưới dạng phân số, tử số chỉ định mức tiền lương công nhân xác định theo điều kiện làm việc (ví dụ: nóng, lạnh...) mẫu số chỉ phương pháp định mức (ví dụ: Tính toán, bấm giờ, thống kê kinh nghiệm...)

23

Số lượng chi tiết trong một loạt. Chỉ áp dụng cho sản xuất hàng loạt.

Chú thích: Trong quá trình vận chuyển ghi khối lượng loạt vận chuyển - số lượng đơn vị tải trọng được vận chuyển đồng thời.

24

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ định mức thời gian chuẩn bị kết thúc của nguyên công; mẫu số chỉ thời gian từng chiếc của nguyên công.

25

Hình vẽ phác của chi tiết (đơn vị lắp ráp)

2. QUY TẮC TRÌNH BÀY PHIẾU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NHIỆT LUYỆN BẰNG DÒNG ĐIỆN CAO TẦN

2.1. Phiếu dùng để trình bày quy trình công nghệ nhiệt luyện bằng dòng điện cao tần bao gồm tất cả các nguyên công (kể cả kiểm tra và vận chuyển).

2.2. Phiếu được lập theo mẫu 2 và 1a.

2.3. Nội dung các ô (cột) của phiếu ghi theo chỉ dẫn trong bảng 2.

Bảng 2

Số hiệu ô (cột)

Nội dung

1

Số hiệu (tên gọi) phân xưởng thực hiện quy trình.

2

Số hiệu nguyên công theo phiếu tiến trình công nghệ.

3

Tên gọi và mác vật liệu.

4

Khối lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

5

Số hiệu nguyên công theo phiếu quy trình công nghệ.

6

Điện áp a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

7

Cường độ dòng a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

8

Cường độ dòng điện lưới của máy phát dùng đèn điện tử.

9

Điện áp trong mạch phụ tải của máy phát dùng đèn điện tử.

10

Vị trí nút chuyển mạch a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

11

Vị trí nút chuyển mạch lưới của máy phát dùng đèn điện tử.

12

Điện áp của máy phát.

13

Cường độ dòng điện của máy phát.

14

Cường độ dòng điện kích thích của máy phát.

15

Cường độ dòng điện cộng hưởng của máy phát.

16

Điện áp trên phần cảm của máy phát.

17

Hệ số công suất của máy phát. (cosj)

18

Công suất tiêu thụ của máy phát.

19

Điện dung của bộ tụ máy phát.

20

Hệ số biến áp của máy hạ áp cao tần của máy phát.

21 - 30

Ghi tương ứng các ô (cột) từ 6 - 15 trong mẫu 1.

31

Tốc độ di chuyển của chi tiết (đơn vị lắp ráp) trong vòng cảm ứng.

32 - 39

Ghi tương ứng các ô (cột) từ 17 - 24 trong mẫu 1.

40

Hình vẽ phác của chi tiết (đơn vị lắp ráp) và các yêu cầu kỹ thuật thực hiện quy trình công nghệ.

3. QUY TẮC TRÌNH BÀY PHIẾU NGUYÊN CÔNG NHIỆT LUYỆN BẰNG DÒNG ĐIỆN CAO TẦN

3.1. Phiếu dùng để trình bày nguyên công nhiệt luyện bằng dòng điện cao tần.

3.2. Phiếu được lập theo mẫu 3 và 3a.

3.3. Nội dung ô (cột) của phiếu ghi theo chỉ dẫn trong bảng 3

Bảng 3

Số hiệu ô (cột)

Nội dung

1

Số hiệu (tên gọi) phân xưởng thực hiện nguyên công.

2

Số hiệu (tên gọi) bộ phận, băng tải, dây chuyền, kho hoặc chỗ làm việc.

3

Số hiệu nguyên công.

4

Tên gọi nguyên công.

5

Tên gọi và mác vật liệu.

6

Khối lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

7

Tên gọi, ký hiệu (mã hiệu) và số hiệu tài sản thiết bị công nghệ. Cho phép không ghi tên gọi và số hiệu tài sản.

8

Độ cứng bề mặt của chi tiết (đơn vị lắp ráp) sau nhiệt luyện.

9

Chiều sâu lớp bề mặt được nhiệt luyện của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

10

Điện áp a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

11

Cường độ dòng a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

12

Cường độ dòng điện lưới của máy phát dùng đèn điện tử.

13

Điện áp trong mạch phụ tải của máy phát dùng đèn điện tử.

14

Vị trí nút chuyển mạch a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

15

Vị trí nút chuyển mạch lưới của máy phát dùng đèn điện tử.

16

Điện áp của máy phát.

17

Cường độ dòng điện của máy phát.

18

Cường độ dòng điện kích thích của máy phát.

19

Cường độ dòng điện cộng hưởng của máy phát.

20

Điện áp trên phần cảm của máy phát.

21

Hệ số công suất của máy phát (cosj).

22

Công suất tiêu thụ của máy phát.

23

Điện dung của bộ tụ máy phát.

24

Hệ số biến áp của máy hạ áp cao tần của máy phát.

25

Số hiệu bước.

26

Nội dung bước.

27

Tên gọi và ký hiệu (mã hiệu) của đồ gá và dụng cụ phụ.

28

Tên gọi và đặc tính môi trường nung và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp).

29

Nhiệt độ môi trường nung hay làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp).

30

Thời gian nung, giữ nhiệt và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp).

31

Tốc độ di chuyển của chi tiết (đơn vị lắp ráp) trong vòng cảm ứng.

32

Dự trữ để ghi các số liệu bổ sung về chế độ công nghệ.

33

Định mức thời gian cơ bản cho bước.

34

Chỉ dẫn đặc biệt. Ghi các yêu cầu thực hiện quy trình công nghệ.

4. QUY TẮC TRÌNH BÀY PHIẾU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH VỀ NHIỆT LUYỆN

4.1. Phiếu dùng để trình bày quy trình công nghệ điển hình về nhiệt luyện bao gồm tất cả các nguyên công (kể cả kiểm tra và vận chuyển).

4.2. Phiếu được lập theo mẫu 4 và 4a.

4.3. Nội dung các ô (cột) của phiếu ghi theo chỉ dẫn trong bảng 4

Bảng 4

Số hiệu ô (cột)

Nội dung

1

Số hiệu (tên gọi) phân xưởng thực hiện quy trình.

2

Số hiệu (tên gọi) bộ phận, băng tải, dây chuyền, kho, hoặc chỗ làm việc.

3

Số hiệu nguyên công quy trình trong trình tự công nghệ thực hiện quy trình (kể cả kiểm tra và vận chuyển).

4

Tên gọi và nội dung nguyên công.

5

Tên gọi, ký hiệu (mã hiệu) và số hiệu tài sản của thiết bị công nghệ.

6

Tên gọi và đặc tính môi trường nung và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp).

7

Nhiệt độ môi trường nung hay làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp)

8

Tốc độ di chuyển của chi tiết (đơn vị lắp ráp) trong khoảng không gian làm việc của thiết bị.

9

Loại công việc.

10

Số lượng công nhân thực hiện nguyên công.

11

Bậc thợ thực hiện nguyên công.

12

Định mức tiền lương công nhân xác định theo điều kiện làm việc (ví dụ: nóng, lạnh..)

13

Chỉ dẫn đặc biệt. Ghi các yêu cầu thực hiện quy trình công nghệ.

5. QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN KÊ CÁC CHI TIẾT (ĐƠN VỊ LẮP RÁP) CHẾ TẠO THEO QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH VỀ NHIỆT LUYỆN

5.1. Phiếu dùng để ghi các chi tiết (đơn vị lắp ráp) được nhiệt luyện theo quy trình công nghệ điển hình (kể cả kiểm tra và vận chuyển) và các thông số công nghệ.

5.2. Phiếu được lập theo mẫu 5 và 5a.

5.3. Nội dung ô (cột) của phiếu ghi theo chỉ dẫn trong bảng 5.

Bảng 5

Số hiệu ô (cột)

Nội dung

1

Ký hiệu và tên gọi chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

2

Kích thước của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

3

Khối lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

4

Tên gọi và mác vật liệu.

5

Độ cứng bề mặt sau nhiệt luyện của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

6

Chiều sâu lớp bề mặt nhiệt luyện của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

7

Số hiệu nguyên công theo phiếu tiến trình.

8

Số hiệu nguyên công (quy trình) theo phiếu quy trình công nghệ nhiệt luyện điển hình.

9

Tên gọi và ký hiệu (mã hiệu) của đồ gá, dụng cụ hoặc đơn vị tải trọng.

Cho phép không ghi tên gọi.

10

Thời gian nung, giữ nhiệt và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp) đến nhiệt độ quy định

11

Số lượng chi tiết cùng đặt trên đồ gá.

12

Số lượng chi tiết cùng đặt trên thiết bị.

13

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ hệ số đứng nhiều máy, mẫu số chỉ số lượng chi tiết trong một loạt.

14

Đơn vị định mức - số lượng chi tiết dùng để định mức thời gian (ví dụ: 1, 10, 100 chiếc).

15

Phương pháp định mức (ví dụ: tính toán, bấm giờ, thống kê kinh nghiệm...)

16

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ định mức thời gian chuẩn bị kết thúc của nguyên công; mẫu số chỉ định mức thời gian từng chiếc của nguyên công.

17

Chỉ dẫn đặc biệt. Ghi các yêu cầu thực hiện quy trình công nghệ.

Cho phép không ghi.

6. QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN KÊ CÁC CHI TIẾT (ĐƠN VỊ LẮP RÁP) CHẾ TẠO THEO QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐIỂN HÌNH VỀ NHIỆT LUYỆN BẰNG DÒNG ĐIỆN CAO TẦN

6.1. Phiếu dùng để ghi các chi tiết (đơn vị lắp ráp) được nhiệt luyện theo quy trình công nghệ điển hình (kể cả kiểm tra và vận chuyển) và các thông số công nghệ.

6.2. Phiếu được lập theo mẫu 6 và 6a.

6.3. Nội dung các ô (cột) của phiếu ghi theo chỉ dẫn trong bảng 6.

Bảng 6

Số hiệu ô (cột)

Nội dung

1

Ký hiệu và tên gọi của chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

2

Kích thước của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

3

Khối lượng của chi tiết (đơn vị lắp ráp) theo tài liệu thiết kế.

4

Tên gọi và mác vật liệu.

5

Độ cứng bề mặt sau nhiệt luyện của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

6

Chiều sâu lớp bề mặt được nhiệt luyện của chi tiết (đơn vị lắp ráp).

7

Số hiệu nguyên công theo phiếu tiến trình công nghệ.

8

Số hiệu nguyên công (quy trình) theo phiếu quy trình công nghệ nhiệt luyện điển hình.

9

Tên gọi và ký hiệu (mã hiệu) của đồ gá, dụng cụ hoặc đơn vị tải trọng.

Cho phép không ghi tên gọi.

10

Cường độ dòng điện a nốt của máy phát dùng đèn điện tử.

11

Cường độ dòng điện lưới của máy phát dùng đèn điện tử.

12

Điện áp của mạch phụ tải của máy phát dùng đèn điện tử.

13

Điện áp của máy phát hoặc cường độ dòng điện kích thích.

14

Cường độ dòng điện của máy phát.

15

Công suất tiêu thụ của máy phát.

16

Thời gian nung, giữ nhiệt và làm nguội chi tiết (đơn vị lắp ráp) đến nhiệt độ quy định.

17

Tốc độ di chuyển của chi tiết (đơn vị lắp ráp) trong vòng cảm ứng.

18

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ hệ số đứng nhiều máy, mẫu số chỉ số lượng chi tiết trong một loạt sản xuất.

19

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ số lượng chi tiết được nhiệt luyện đồng thời khi thực hiện nguyên công, mẫu số chỉ số lượng chi tiết dùng để định mức thời gian (thí dụ: 1, 10, 100... chiếc).

Chú thích: Trong quá trình vận chuyển, tử số ghi khối lượng đơn vị tải trọng - số lượng chi tiết trong hòm (thùng).

20

Phương pháp định mức - (ví dụ: tính toán, bấm giờ, thống kê kinh nghiệm...).

21

Ghi dưới dạng phân số: tử số chỉ định mức thời gian chuẩn bị kết thúc của nguyên công, mẫu số chỉ định mức thời gian từng chiếc của nguyên công.

22

Chỉ dẫn đặc biệt. Ghi các yêu cầu thực hiện quy trình công nghệ.

Cho phép không ghi,

 


Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3814:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nhiệt luyện

Số hiệu: TCVN3814:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3814:1983 về Tài liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký