Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3808:1983 quy định các nguyên tắc cơ bản và phương pháp lập bản kê tài liệu công nghệ trong hệ thống tài liệu thiết kế và công nghệ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách quản lý, lưu trữ và tra cứu các hồ sơ, tài liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo tại các doanh nghiệp, tổ chức.
- Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại tài liệu công nghệ được lập ra trong quá trình thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và vận hành sản phẩm công nghiệp.
- Mục đích chính là thiết lập một hệ thống thống nhất để liệt kê, phân loại và quản lý toàn bộ các tài liệu công nghệ liên quan đến một sản phẩm hoặc một quy trình công nghệ cụ thể.
- Giúp các đơn vị sản xuất dễ dàng kiểm soát số lượng, chủng loại và tình trạng của các tài liệu kỹ thuật hiện có trong hồ sơ công nghệ.
- Quy định chung về bản kê tài liệu công nghệ
- Bản kê tài liệu công nghệ là tài liệu tổng hợp, ghi lại toàn bộ danh mục các tài liệu công nghệ cần thiết để chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện một công việc cụ thể.
- Tài liệu phải được trình bày rõ ràng, chính xác, tuân thủ các biểu mẫu quy định chung của hệ thống tài liệu công nghệ quốc gia.
- Mỗi bản kê tài liệu phải có phần khung tên (khung tiêu đề) chứa đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, mã số ký hiệu, người lập, người duyệt và ngày tháng thực hiện.
- Nội dung và phương pháp ghi chép trong bản kê
- Ký hiệu tài liệu: Ghi chính xác mã số, ký hiệu của từng tài liệu công nghệ theo đúng quy chuẩn phân loại hiện hành.
- Tên gọi tài liệu: Ghi đầy đủ và rõ ràng tên của tài liệu (ví dụ: Quy trình công nghệ gia công áp lực, Bản vẽ đồ gá, Phiếu nguyên công...).
- Số lượng và số trang: Xác định rõ số lượng bản sao hoặc số trang của từng tài liệu cụ thể để phục vụ công tác lưu trữ và bàn giao.
- Phần ghi chú: Dùng để ghi các thông tin bổ sung như tình trạng thay đổi, tài liệu thay thế hoặc các lưu ý đặc biệt trong quá trình sử dụng.
- Nguyên tắc sắp xếp các tài liệu trong bản kê
- Các tài liệu công nghệ trong bản kê phải được sắp xếp theo một trình tự logic nhất định, thông thường là theo trình tự các bước của quy trình công nghệ hoặc theo nhóm chức năng của tài liệu.
- Ưu tiên xếp các tài liệu chung, tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật lên trước, sau đó mới đến các tài liệu chi tiết cho từng nguyên công, công đoạn cụ thể.
- Việc phân nhóm tài liệu giúp người sử dụng dễ dàng tra cứu và tránh bỏ sót các hồ sơ kỹ thuật quan trọng trong quá trình sản xuất thực tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3808 - 83
TÀI LIỆU CÔNG NGHỆ - BẢN KÊ TÀI LIỆU
Technological documentation - The list of documents
1. Tiêu chuẩn này quy định các mẫu và quy tắc trình bày bản kê tài liệu công nghệ.
2. Bản kê tài liệu công nghệ là tài liệu bắt buộc có khi chuyển giao tài liệu từ một xí nghiệp (cơ quan) cho một xí nghiệp (cơ quan) khác hoặc để ghi micrôfim. Bản kê được lập cho các sản phẩm.
Cho phép sử dụng bản kê để liệt kê các tài liệu của quy trình công nghệ điển hình.
3. Bản kê trong trường hợp tổng quát gồm các phần:
- Sản phẩm;
- Đơn vị lắp ráp;
- Chi tiết;
- Vật liệu;
- Tổ hợp.
Thành phần của bộ tài liệu công nghệ cho một sản phẩm, có thể bao gồm một số phần hoặc toàn bộ các phần đã nêu trên.
Tên gọi của mỗi phần được ghi trong cột "tên gọi tài liệu công nghệ".
4. Trong phần "sản phẩm" ghi các tài liệu công nghệ thuộc bộ tài liệu cho sản phẩm.
5. Trong các phần "Đơn vị lắp ráp", "Chi tiết" và" Tổ hợp" ghi các tài liệu công nghệ thuộc bộ tài liệu cho đơn vị lắp ráp, chi tiết và tổ hợp.
6. Trong phần "Vật liệu" ghi các tài liệu công nghệ thuộc bộ tài liệu cho vật liệu, không phụ thuộc vào việc các vật liệu này đã được nêu hay không nêu trong bản vẽ các chi tiết hoặc trong bản kê tài liệu thiết kế.
7. Cho phép chỉ ghi trong bản kê các phiếu tiến trình công nghệ hoặc các phiếu quy trình công nghệ, trong trường hợp này phải tập hợp thành bộ các tài liệu cần thiết về phiếu tiến trình hoặc phiếu quy trình công nghệ.
8. Bản kê được lập theo mẫu 1 và 1a.
9. Nội dung các ô (cột) của bản kê ghi theo chỉ dẫn trong bảng.
| Số hiệu ô (cột) | Nội dung |
| 1 | Số thứ tự dòng |
| 2 | Không phải ghi trong phần "sản phẩm" |
| 3, 4 | Ghi tên gọi và ký hiệu tài liệu công nghệ cho sản phẩm trong phần "sản phẩm". |
| 5 | Số thứ tự tờ của bản kê các chi tiết (đơn vị lắp ráp) chế tạo theo nguyên công (quy trình) công nghệ điển hình, trong đó nêu các số liệu về chi tiết hoặc đơn vị lắp ráp. |
| 6 | Tổng số tờ của tài liệu. |
| 7 | Ghi chú. |
10. Trình tự ghi các ký hiệu của các chi tiết và đơn vị lắp ráp phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 223 - 66.
11. Tên gọi các loại tài liệu công nghệ ghi theo TCVN 3655 - 81 theo thứ tự như trong phiếu tiến trình công nghệ hoặc phiếu quy trình công nghệ.
Chú thích: Nếu có bản kê cho đơn vị lắp ráp (đơn vị lắp ráp dùng cho sản phẩm và xuất độc lập) ghi trong cột "ký hiệu", thì trong các cột "Tên gọi tài liệu công nghệ" và "Ký hiệu tài liệu công nghệ" phải ghi tên gọi và ký hiệu của bản kê đó.


- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3809:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu đúc
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3810:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu khai triển và cắt phôi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3811:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu rèn và dập
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3812:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3813:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu gia công cơ khí
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3814:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nhiệt luyện
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3815:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nguội, nguội lắp ráp, lắp điện và hiệu chỉnh
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3965:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn vảy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3966:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu sử dụng trong các phân xưởng sửa chữa và dụng cụ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3967:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu chế tạo chi tiết từ nhựa nhiệt dẻo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3968:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu phủ bằng men thuỷ tinh và polyme do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Vẽ quy ước lò xo
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 15:1985 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu quy ước trong sơ đồ động
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 19:1985 (ST SEV 650 - 77) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Quy tắc thực hiện mối ghép then hoa trên bản vẽ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3809:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu đúc
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3810:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu khai triển và cắt phôi
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3811:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu rèn và dập
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3812:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3813:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu gia công cơ khí
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3814:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nhiệt luyện
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3815:1983 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu nguội, nguội lắp ráp, lắp điện và hiệu chỉnh
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3965:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn vảy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3966:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu sử dụng trong các phân xưởng sửa chữa và dụng cụ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3967:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu chế tạo chi tiết từ nhựa nhiệt dẻo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3968:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu phủ bằng men thuỷ tinh và polyme do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 223:1966 về Hệ thống quản lý bản vẽ - Ký hiệu các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm sản xuất chính do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3808: 2008 (ISO 6433:1981) về Bản vẽ kỹ thuật – Chú dẫn phần tử