Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3862:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3862:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng cacbon trong hợp kim Ferotitan. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim, giúp các phòng thí nghiệm và doanh nghiệp sản xuất kiểm soát chính xác tỷ lệ cacbon, từ đó bảo đảm chất lượng của sản phẩm Ferotitan trước khi đưa vào sử dụng hoặc xuất khẩu.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 3862:1983
Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các quy trình kỹ thuật chuẩn xác để phân tích hàm lượng cacbon. Các nội dung chính bao gồm:
- Phạm vi áp dụng: Xác định đối tượng áp dụng là hợp kim Ferotitan và các phương pháp phân tích hóa học liên quan để xác định tỷ lệ phần trăm cacbon có trong mẫu thử.
- Quy định chung: Các yêu cầu cơ bản về an toàn lao động, chuẩn bị mẫu thử, và các điều kiện môi trường phòng thí nghiệm để đảm bảo kết quả phân tích không bị sai lệch.
- Thiết bị và hóa chất: Danh mục các loại máy móc, dụng cụ đo lường, và các hóa chất, chất chuẩn cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích hàm lượng cacbon.
- Phương pháp tiến hành: Quy trình chi tiết từng bước từ khâu xử lý mẫu, tiến hành phản ứng hóa học cho đến khâu đo đạc và tính toán kết quả cuối cùng.
Phân tích Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Trong phạm vi các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4, tiêu chuẩn tập trung làm rõ các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu chuẩn bị kỹ thuật:
- Điều 1 - Quy định chung về lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử Ferotitan. Yêu cầu mẫu thử phải đồng nhất và đại diện cho toàn bộ lô hàng để tránh sai số trong quá trình phân tích hóa học.
- Điều 2 - Yêu cầu về hóa chất và thuốc thử: Quy định các loại hóa chất, nước cất và thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Điều 3 - Thiết bị và dụng cụ đo lường: Xác định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đốt mẫu, dụng cụ thủy tinh đo thể tích và các thiết bị đo lường khác. Tất cả các thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ để hạn chế tối đa sai số hệ thống.
- Điều 4 - Phương pháp xây dựng đồ thị chuẩn: Hướng dẫn cách thiết lập đồ thị tiêu chuẩn và các bước chuẩn bị ban đầu trước khi tiến hành xác định hàm lượng cacbon thực tế trong mẫu thử Ferotitan.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 3862:1983 giúp các cơ quan kiểm định và doanh nghiệp đánh giá chính xác chất lượng của Ferotitan. Hàm lượng cacbon là một chỉ tiêu kỹ thuật quyết định đến cơ tính và chất lượng của thép hợp kim khi sử dụng Ferotitan làm chất phụ gia, do đó phương pháp xác định này đóng vai trò then chốt trong chuỗi kiểm soát chất lượng ngành luyện kim.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3862 - 83
FEROTITAN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁCBON
Ferrotitanium - Methods for the determination of cacbon content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích khí và phương pháp đo điện lượng để xác định hàm lượng cacbon trong ferotitan từ 0,05 đến 2,0%. Phương pháp đo điện lượng là khuyến khích áp dụng.
Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3860-83
1. PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH KHÍ
1.1. Nguyên tắc
Đốt mẫu trong dòng oxy ở nhiệt độ 1300oC, hấp thụ khí cacbonic tạo thành bằng dung dịch kali hydroxit. Hàm lượng cácbon tính theo hiệu thể tích khí trước và sau khi hấp thụ.
1.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch:
Thiết bị xác định cacbon (xem sơ đồ)
Áp kế.
Ống sứ: ống sứ mới trước khi sử dụng phải nung suốt chiều dài ống ở 1300oC.
Thuyền sứ, trước khi sử dụng nung 5 phút trong dòng oxy ở 1300oC, bảo quản trong bình hút ẩm.
Kali hidroxit, dung dịch 400 g/l.
Axit sunfuric d 1,84.
Vôi xút.
Canxi clorua.
Kali pemanganat, dung dịch 40 g/l trong dung dịch kali hidroxit 400 g/l.

Sơ đồ thiết bị xác định cacbon
1. Bình oxy với đồng hồ và van điều chỉnh (nếu không có thì có thể thay thế bằng bình giảm áp); 2. Khóa 2 nhánh; 3. Bình rửa khí chứa dung dịch kali pemanganat 40 g/l trong dung dịch kali hydroxit 400 g/l; 4. Ống chữ U chứa vôi xút hoặc canxi clorua khan; 5. Bình rửa khí chứa axit sunfuric d 1,84; 6. Cặp nhiệt điện nối với đồng hồ đo nhiệt độ; 7. Lò ống; 8. Biến thế; 9. Ống sứ; 10. Bầu thủy tinh chứa bông thủy tinh; 11. Bình dung tích không quá 100 ml chứa dung dịch kali dicromat 15% trong axit sunfuric; 12. Ống sinh hàn; 13,14. Khóa 3 nhánh; 15. Buret đo khí với thang đo; 16. Nhiệt kế; 17. Bình cân bằng chứa dung natri clorua 200 g/l đã được axit hóa bằng axit sunfuric và 5 ml dung dịch metyl da cam 0,1%; 18. Bình hấp thụ chứa dung dịch kali hydroxit 400 g/l.
Chất chảy: thiếc kim loại hoặc hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt kim loại tỷ lệ (1+2).
Kali dicromat, dung dịch 15%.
1.3 Cách tiến hành
Trước khi tiến hành phân tích, lô được nung nóng đến 1300oC. Kiểm tra các chỗ nối và khóa có kín không bằng cách xoay khóa 14 thông buret với khóa 13, xoay khóa 13 thông buret với không khí. Nâng bình cân bằng lên cao, sau ít phút dung dịch chảy đầy buret, đóng khóa 13 lại, xoay khóa 14 thông buret với bình hấp thụ. Hạ bình cân bằng xuống thấp, dung dịch sẽ chảy hết từ buret sang bình cân bằng. Mực dung dịch trong bình hấp thụ dâng lên. Khi phao trong bình hấp thụ đóng, xoay khóa 14 và 13 thông buret với không khí. Nâng bình cân bằng lên cao, dung dịch sẽ chảy đầy buret. Đóng khóa 13 và 14 lại, hạ bình cân bằng xuống thấp. Nếu bình hấp thụ vẫn đầy dung dịch và mực dung dịch trong buret không đổi chứng tỏ thiết bị đã kín. Nếu dung dịch trong buret giảm xuống chứng tỏ thiết bị bị hở, cần tháo các chỗ nối ra, lau các khóa, bôi trơn, lắp lại và kiểm tra lại độ kín của thiết bị.
Sau đó cân 0,5 - 1g mẫu cho vào thuyền sứ, phủ chất chảy tỷ lệ (1+1) so với mẫu, lên trên. Dùng que thép đẩy thuyền sứ vào vùng nóng nhất của ống sứ, đậy ống sứ lại. Sau 1 phút mở khóa, 13 và 14 để thông ống sứ với buret. Khi mực dung dịch trong buret đến vạch 0,20 của thang đo, đóng khóa 14 lại, tháo nút cao su khỏi ống sứ và đóng khóa 2 lại, kéo thuyền sứ ra khỏi ống sứ.
Sau 20 giây chuyển dịch bình cân bằng 17 dọc theo buret để tìm vị trí cân bằng, ghi mức dung dịch (V1).
Xoay khóa 14 thông buret với bình hấp thụ, nâng bình cân bằng lên cao đẩy khí sang bình hấp thụ. Khi phao trong buret đóng, hạ bình cân bằng xuống thấp để đẩy khí từ bình hấp thụ trở lại buret đến lúc phao trong bình hấp thụ đóng.
Lặp lại sự hấp thụ hai lần nữa. Đóng khóa 14 lại.
Đặt bình cân bằng lên bàn. Sau 1 phút chuyển dịch bình cân bằng dọc theo buret, tìm vị trí cân bằng và ghi mực dung dịch (V2), ghi nhiệt độ ở nhiệt kế và áp suất khí quyển theo áp kế.
Mở khóa 14 và 13, nâng bình cân bằng lên cao để đuổi khí trong buret ra ngoài.
Đóng khóa 13 và 14 lại và chuẩn bị đốt mẫu tiếp theo.
Đồng thời tiến hành phân tích mẫu trắng qua tất cả các giai đoạn như đối với mẫu phân tích.
1.4. Tính kết quả
1.4.1. Hàm lượng cacbon (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X = ,
trong đó:
V = V2 - V1 - hiệu số chỉ trên thang đo sau và trước khi hấp thụ khí cacbonic mẫu phân tích;
Vo - hiệu số chỉ trên thang đo, trước và sau khi hấp thụ khí cacbonic mẫu trắng;
K - hệ số hiệu chỉnh áp suất và nhiệt độ;
m - lượng cân mẫu, g.
1.4.2. Bảng sai lệch cho phép
| Hàm lượng cacbon, % | Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối) |
| Từ 0,05 đến 0,10 | 0,015 |
| Trên 0,10 đến 0,20 | 0,02 |
| Trên 0,20 đến 0,40 | 0,03 |
| Trên 0,40 đến 1,00 | 0,05 |
| Trên 1,00 đến 2,00 | 0,07 |
2. PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN LƯỢNG
2.1. Nguyên tắc
Phương pháp dựa vào sự đốt mẫu trong dòng oxy. Khí cacbonic tạo thành dòng oxy đẩy vào bình chứa dung dịch hấp thụ có độ pH ban đầu nhất định.
Đo điện lượng cần thiết để đưa pH về giá trị ban đầu đã bị axit tạo thành làm cho thay đổi.
Lượng điện đó tỷ lệ với hàm lượng cacbon trong lượng cân mẫu.
2.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch
Thiết bị đo điện lượng dạng bất kỳ cùng với các phụ kiện để xác định cacbon.
Dung dịch hấp thụ và dung dịch phụ trợ, chuẩn bị theo hướng dẫn kèm theo máy đo điện lượng.
Sắt kim loại.
Thiếc kim loại dạng hạt.
Đồng (II) oxit dạng bột hoặc dạng dây đã được nung ở 800 ± 25oC trong vòng 3-4 giờ.
Chất chảy: 1g thiếc hoặc hỗn hợp 0,5g đồng (II) oxit và 1 sắt kim loại. Hàm lượng cacbon trong chất chảy không được lớn hơn 0,015%.
2.3. Cách tiến hành
Cân lượng cân mẫu tương ứng với dạng máy sử dụng, cho vào thuyền sứ, thêm chất chảy với tỉ lệ (1+2). Đẩy thuyền sứ vào vùng nóng nhất của ống sứ, đậy nút cao su lại và đốt mẫu ở nhiệt độ 1300 ± 25oC.
Kết thúc phân tích tích khi kim đồng hồ sau 1 phút thay đổi không vượt quá trị số trắng của máy.
2.4. Tính kết quả
2.4.1. Hàm lượng cacbon (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X = ,
trong đó:
m - khối lượng mẫu đã dùng để chỉnh máy, g;
m1 - khối lượng mẫu phân tích, g;
a - trị số của máy khi đốt mẫu phân tích, %;
a1 - trị số của máy khi tiến hành thí nghiệm kiểm tra độ bẩn của hóa chất, %.
2.4.2. Bảng sai lệch cho phép
Xem bảng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3861:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng titan
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3864:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3865:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3866:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3861:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng titan
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3864:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3865:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3866:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng đồng