Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong hợp kim Ferotitan. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim và hóa phân tích, giúp kiểm soát chất lượng và thành phần hóa học của Ferotitan trước khi đưa vào sử dụng trong sản xuất công nghiệp.

Phạm vi áp dụng và quy định chung

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định hàm lượng lưu huỳnh trong Ferotitan với các dải hàm lượng cụ thể theo quy định kỹ thuật của sản phẩm.
  • Yêu cầu chung về thử nghiệm: Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu hợp kim trung gian. Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết hóa học hoặc tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt - chuẩn độ)

Phương pháp phổ biến và cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn là phương pháp đốt mẫu trong dòng khí oxy ở nhiệt độ cao, sau đó hấp thụ lượng khí lưu huỳnh đioxit sinh ra và tiến hành chuẩn độ.

  • Nguyên lý của phương pháp: Mẫu thử được đốt cháy hoàn toàn trong dòng khí oxy ở nhiệt độ từ 1300 độ C đến 1400 độ C. Lưu huỳnh có trong mẫu sẽ chuyển hóa thành lưu huỳnh đioxit (SO2). Khí SO2 thoát ra được dẫn vào dung dịch hấp thụ và được xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod (hoặc phương pháp chuẩn độ phù hợp khác được quy định).
  • Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống lò đốt nhiệt độ cao có khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác; ống sứ chịu nhiệt; bình hấp thụ khí; buret chuẩn độ có độ chia vạch chính xác; và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông thường khác.
  • Hóa chất và thuốc thử: Khí oxy tinh khiết; dung dịch chuẩn độ kali iodat (KIO3) hoặc dung dịch chuẩn tương đương; dung dịch hồ tinh bột làm chất chỉ thị màu; các chất trợ chảy phù hợp để hỗ trợ quá trình đốt cháy hoàn toàn mẫu Ferotitan.

Quy trình tiến hành phân tích

  • Chuẩn bị mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định (khối lượng mẫu phụ thuộc vào hàm lượng lưu huỳnh dự kiến trong Ferotitan) với độ chính xác theo yêu cầu.
  • Tiến hành đốt mẫu: Đưa lượng mẫu đã cân cùng với chất trợ chảy vào thuyền sứ. Đặt thuyền sứ vào vùng nóng nhất của lò đốt đã được gia nhiệt đến nhiệt độ quy định. Cho dòng khí oxy đi qua hệ thống với tốc độ dòng ổn định.
  • Hấp thụ và chuẩn độ: Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra qua dung dịch hấp thụ có chứa chất chỉ thị màu. Tiến hành chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch chuẩn cho đến khi xuất hiện màu chỉ thị bền vững theo quy định của phương pháp.
  • Thử nghiệm mẫu trắng: Tiến hành một thí nghiệm kiểm chứng (mẫu trắng) song song trong cùng điều kiện nhưng không có mẫu thử để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và thiết bị gây ra.

Tính toán kết quả và xử lý số liệu

  • Công thức tính toán: Hàm lượng lưu huỳnh (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn cho mẫu thử, thể tích tiêu tốn cho mẫu trắng, hệ số nồng độ của dung dịch chuẩn và khối lượng mẫu cân ban đầu.
  • Sai số cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn chênh lệch cho phép giữa các kết quả xác định song song. Nếu chênh lệch vượt quá giới hạn này, phải tiến hành phân tích lại mẫu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3863 - 83

FEROTITAN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH

Ferrotitanium - Method for the determination of sulfur content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích ioduaiodat để xác định hàm lượng lưu huỳnh trong ferotitan từ 0,015 đến 0,10%.

Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3860-83

1. NGUYÊN TẮC

Phương pháp dựa vào sự hấp thụ khí sunfurơ tạo thành khi đốt mẫu ferotitan trong dòng oxy ở nhiệt độ 1300oC bằng nước và chuẩn độ axit sunfurơ bằng dung dịch kali iodat với chỉ thị hồ tinh bột.

2. THIẾT BỊ, HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH

Thiết bị xác định lưu huỳnh (xem sơ đồ)

Ống sứ, trước khi sử dụng phải nung suốt chiều dài ống ở nhiệt độ 1300oC.

Thuyền sứ, trước khi sử dụng nung trong dòng oxy 5 phút ở nhiệt độ 1300oC, bảo quản trong bình hút ẩm.

Kali iodat.

Kali iodua.

Kali hydroxit, dung dịch 400 g/l.

Kali pemanganat, dung dịch 40 g/l trong dung dịch kali hydroxit 400 g/l.

Canxi clorua khan.

Axit clohydric, d 1,19.

Vôi xút hoặc ascarit.

Hồ tinh bột, dung dịch 0,05% chuẩn bị như sau: nghiền 0,50g tinh bột trong cối sứ với 50 ml nước, rót hỗn hợp thành dòng nhỏ vào 500-600 ml nước sôi, đun sôi 2-3 phút.

Thêm 15 ml axit clohydric và nước đến 1 lít.

Đồng (II) oxit dạng dây hoặc bột đã nung ở 800oC trong vòng 3-4 giờ.

Sắt kim loại.

Chất chảy: đồng (II) oxit hoặc hỗn hợp đồng (II) oxit và sắt. Hàm lượng lưu huỳnh trong chất chảy không được lớn hơn 0,002%. Kali iodat, dung dịch chuẩn độ chuẩn bị như sau: hòa tan 0,09 g kali iodat trong 50-60 ml nước, thêm 1g kali hydroxit - dung dịch 1, hòa tan trong cốc khác 10 g kali iodua trong 100-150 ml nước - dung dịch 2. Sau đó rót dung dịch 1 vào dung dịch 2, thêm nước đến 1 lít và lắc đều. Bảo quản trong bình tối.

 Độ chuẩn của dung dịch chuẩn độ xác định bằng mẫu tiêu chuẩn ferotitan có thành phần hóa học và hàm lượng lưu huỳnh gần với mẫu phân tích.

Độ chuẩn của dung dịch chuẩn độ (T) tính bằng gam lưu huỳnh trên 1 ml dung dịch theo công thức:

T =

trong đó:

s - hàm lượng lưu huỳnh trong mẫu tiêu chuẩn, %;

m - khối lượng mẫu tiêu chuẩn, g;

V = thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu tiêu chuẩn, ml;

V1 - thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, ml.

Sơ đồ thiết bị xác định lưu huỳnh.

Sơ đồ thiết bị xác định lưu huỳnh

1. Bình oxy; 2. Đồng hồ và van điều chỉnh (nếu không có thì thay bằng bình giảm áp); 3. Bình rửa khí chứa dung dịch kali pemanganat 40 g/l trong dung dịch kali hydroxit 400 g/l; 4. Bình làm khô, phần dưới chứa canxi clorua, phần trên chứa vôi xút hoặc ascarit; 5. Khóa 2 nhánh; 6. Cặp nhiệt điện nối với đồng hồ đo nhiệt; 7. Lò ống 1 400oC; 8. Biến thế điện; 9. Bầu thủy tinh chứa bông thủy tinh để giữ bụi; 10. khóa 2 nhánh; 11. Bình hấp thụ; 12. Bình so sánh; 13. Buret;

4. CÁCH TIẾN HÀNH

4.1 Trước khi tiến hành phân tích lò được nung nóng đến 1300oC. Kiểm tra chỗ nối và khóa có kín không bằng cách đóng khóa 10 lại, cho dòng oxy vào lò. Sau ít phút không thấy bọt khí xuất hiện trong bình rửa khí là được.

Sau đó rót lần lượt 110-120 ml dung dịch hồ tinh bột vào bình hấp thụ và bình so sánh, cho oxy với tốc độ sao cho dung dịch trong bình hấp thụ dâng lên 30-40 mm và cân bằng mẫu dung dịch trong 2 bình bằng cách thêm vài ba giọt dung dịch chuẩn độ đến xuất hiện màu xanh nhạt. Nếu dung dịch hồ tinh bột trong bình hấp thụ bị mất màu sau 4-5 phút, chứng tỏ từ ống sứ đã sinh ra khí khử dung dịch chuẩn độ, không ngắt dòng oxy, cho dung dịch chuẩn độ vào bình hấp thụ đến lúc màu trong bình hấp thụ và bình so sánh bằng nhau.

Để kiểm tra thiết bị cần đốt 2-3 lượng cân mẫu tiêu chuẩn. Sau đó đốt chất chảy để hiệu chỉnh kết quả.

4.2. Căn cứ vào hàm lượng lưu huỳnh để lấy lượng cân mẫu như ở bảng 1.

Bảng 1

Hàm lượng lưu huỳnh, %

Lượng cân mẫu, g

Lượng cân chất chảy, g

CuO

CuO + Fe

Từ 0,015 đến 0,05

1,0

2,0

1,0 + 0,5

trên 0,05 đến 0,10

0,5

1,0

1,0 + 0,5

Cho mẫu vào thuyền sứ rồi phủ chất chảy lên trên.

Dùng que thép đẩy thuyền sứ vào vùng nóng nhất của ống sứ, đậy nút cao su lại. Mở khóa 5 cho oxy vào lò với tốc độ sao cho dung dịch trong bình hấp thụ dâng lên 30-40 mm.

Trong khi đốt mẫu, nhỏ giọt dung dịch chuẩn độ  từ buret vào bình hấp thụ sao cho màu dung dịch trong bình hấp thụ và bình so sánh luôn gần bằng nhau. Khi màu dung dịch trong bình hấp thụ giống màu trong bình so sánh và bền màu trong vòng 1 phút thì kết thúc quá trình chuẩn độ.

Đóng khóa 5 và 10 lại, mở nút cao su, lấy thuyền sứ ra khỏi ống sứ và chuẩn bị đốt mẫu tiếp theo.

5. TÍNH KẾT QUẢ

5.1. Hàm lượng lưu huỳnh (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

X =

trong đó:

V - thể tích dung dịch kali iodat tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu phân tích, ml;

V1 - thể tích dung dịch kali iodat tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu trắng, ml;

T - độ chuẩn của dung dịch kali iodat, g/ml;

m - khối lượng mẫu, g.

5.2. Bảng sai lệch cho phép

Bảng 2

Hàm lượng lưu huỳnh, %

Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)

Từ 0,015 đến 0,030

0,006

Trên 0,030 đến 0,070

0,008

Trên 0,070 đến 0,10

0,010

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh

Số hiệu: TCVN3863:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 về Ferotit...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký