Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3866:1983
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3866:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm trong hợp kim ferotitan. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm ferotitan trong ngành luyện kim và hóa chất tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp hóa học cụ thể để xác định chính xác hàm lượng nhôm trong ferotitan.
- Phương pháp phân tích được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính đồng bộ, độ tin cậy cao và có khả năng đối chiếu kết quả giữa các phòng thử nghiệm khác nhau trên toàn quốc.
Điều 2: Quy định chung trong phân tích hóa học
- Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu ferotitan. Trước khi tiến hành cân, mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định để đạt khối lượng không đổi.
- Hóa chất và nước cất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học (TKHH) hoặc tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng để pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Số lượng phép thử song song: Việc xác định hàm lượng nhôm phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử, đi kèm với một thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng) để hiệu chỉnh sai số do tạp chất trong thuốc thử gây ra.
- Độ chính xác và sai số: Kết quả phân tích cuối cùng là trị số trung bình cộng của các phép xác định song song, với điều kiện sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
- Thiết bị thí nghiệm: Sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao (độ nhạy tối thiểu 0,0001g), lò nung điện điều nhiệt, bếp điện và các dụng cụ thủy tinh đo thể tích (bình định mức, buret, pipet) đã được hiệu chuẩn.
- Axit và bazơ mạnh: Sử dụng các loại axit mạnh như axit clohydric (HCl), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4) để hòa tan mẫu; natri hydroxit (NaOH) hoặc amoni hydroxit (NH4OH) để điều chỉnh môi trường pH của dung dịch phân tích.
- Chất tạo phức và chỉ thị màu: Dung dịch tiêu chuẩn Complexon III (EDTA) dùng để liên kết tạo phức với ion nhôm; các chất chỉ thị kim loại thích hợp (như xylenol da cam) để xác định chính xác điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ.
- Dung dịch đệm: Sử dụng hệ đệm axetat hoặc các dung dịch đệm phù hợp khác nhằm duy trì ổn định khoảng pH tối ưu cho phản ứng tạo phức của nhôm.
Điều 4: Phương pháp tiến hành phân tích
- Hòa tan mẫu thử: Cân một lượng mẫu ferotitan chính xác theo quy định, tiến hành phân hủy mẫu bằng hỗn hợp axit thích hợp trên bếp nóng cho đến khi tan hoàn toàn. Đối với phần cặn không tan, cần tiến hành lọc, nung và nóng chảy cặn bằng chất chảy thích hợp để thu hồi triệt để lượng nhôm còn sót lại.
- Tách các nguyên tố cản trở: Do ferotitan chứa hàm lượng lớn sắt và titan (những nguyên tố gây cản trở nghiêm trọng đến phản ứng chuẩn độ nhôm), tiêu chuẩn quy định quy trình tách nhôm ra khỏi sắt và titan bằng phương pháp kết tủa chọn lọc trong môi trường kiềm mạnh (sử dụng natri hydroxit) hoặc sử dụng các chất che thích hợp.
- Chuẩn độ hàm lượng nhôm: Sau khi đã tách loại hoàn toàn các nguyên tố cản trở, thêm một lượng dư chính xác dung dịch tiêu chuẩn Complexon III vào dung dịch chứa nhôm, đun sôi nhẹ để phản ứng tạo phức xảy ra hoàn toàn. Tiến hành chuẩn độ lượng Complexon III dư bằng dung dịch muối kẽm hoặc muối chì tiêu chuẩn dưới sự có mặt của chỉ thị màu ở trị số pH quy định.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng phần trăm của nhôm trong mẫu ferotitan được tính toán theo công thức hóa học dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu tốn, có tính đến hệ số hiệu chỉnh nồng độ thuốc thử và kết quả của mẫu trắng chạy song song.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3866 - 83
FEROTITAN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM
Ferrotitanium - Method for the determination of aluminium content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng nhôm trong ferotitan từ 3 đến 35%
Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo những yêu cầu chung trong TCVN 3860-83
1. NGUYÊN TẮC
Phương pháp dựa vào sự tạo thành một phức không màu bền vững giữa nhôm và muối dinatri của axit etylendiamintetraaxetic (di-Na-EDTA), phá hủy phức đó bằng amoni florua. Chuẩn độ lượng di-Na-EDTA vừa giải phòng bằng dung dịch kẽm axêtat hoặc đồng sunfat với chỉ thị xylenon da cam hoặc PAN.
Tách nhòm khỏi các nguyên tố cản bằng natri hydroxit.
2. HÓA CHẤT VÀ DUNG DỊCH
Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1+4), (1+9).
Axit nitric d 1,40.
Axit clohydric d 1,19 và dung dịch (1+1).
Axit axetic d 1,05.
Axit flohydric, dung dịch 40%.
Natri hydroxit dung dịch 25%. Bảo quản trong bình polyetylen.
Kali pirosunfat.
Natri clorua.
Xylenon da cam chuẩn bị như sau: nghiền 1g xylenon da cam với 100 g natri clorua.
1- (pyridin - azo) - 2 - naphton (PAN), dung dịch 0,2% trong rượu izopropylic hoặc rượu etylic.
Rượu izopropylic.
Fenonftalein, dung dịch 0,1% trong rượu etylic.
Rượu etylic 96%.
Amoni florua, dung dịch 30%.
Amoni axetat.
Amoniac d 0,91.
Dung dịch đệm I, pH: 5,5-5,8 chuẩn bị như sau: hòa tan 500 g amoni axetat trong 300 ml nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm 30 ml axit axetic, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Dung dịch đệm II, pH: 5,6 - 5,8 chuẩn bị như sau: hòa tan 320 g amoni axetat trong 300 ml nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm 5 ml axit axetic, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Muối đinatri axit etylendiamintetraaxetic, dung dịch 0,025 M hòa tan 9,3g muối trong 100 ml nước có vài giọt amoniac, lọc vào bình định mức dung tích 1 lít, rửa 2-3 lần bằng nước. Thêm nước đến vạch, lắc đều.
Nhôm kim loại.
Dung dịch nhôm tiêu chuẩn chuẩn bị như sau: đun đến tan 1,000g nhôm kim loại trong 50 ml dung dịch axit clohidric, oxy hóa bằng 4-5 giọt axit nitric, đun sôi, làm lạnh, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,001 g nhôm.
Kẽm axetat, dung dịch 0,025 chuẩn bị như sau: hòa tan 5,486g kẽm axetat trong 100 ml nước, đun đến tan muối, làm nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm vài ba giọt axit axetic, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Đồng sunfat, dung dịch 0,025 chuẩn bị như sau: đun 6,24g đồng sunfat trong 100 ml nước đến tan. Làm nguội, lọc vào bình định mức dung tích 1 lít, rửa, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Độ chuẩn dung dịch kẽm axetat và dung dịch đồng sunfat tính bằng gam nhôm trên 1 ml dung dịch tính theo dung dịch tiêu chuẩn nhôm như sau: lấy lượng cân sắt và titan căn cứ vào hàm lượng của chúng trong mẫu, cho vào bình nón dung dích 250 ml, thêm 20-40 ml dung dịch nhôm tiêu chuẩn, 40 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi tiếp tục thao tác như đã miêu tả trong mục 3. Trường hợp không có titan kim loại có thể xác định độ chuẩn các dung dịch chuẩn độ theo mẫu tiêu chuẩn ferotitan qua tất cả các giai đoạn phân tích như đối với mẫu.
3. CÁCH TIẾN HÀNH
3.1. Căn cứ vào hàm lượng nhôm để lấy lượng cân mẫu và lượng dung dịch như ở bảng 1.
3.2. Khi hàm lượng silic đến 10% cho lượng cân mẫu vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 40 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun nhẹ đến tan mẫu. Sau đó thêm từng giọt 1-2 ml axit nitric và đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric dầy đặc.
Bảng 1
| Hàm lượng nhôm, % | Lượng cân mẫu, g | Lượng dung dịch, ml |
| Từ 3,0 đến 4,0 | 0,5 | 100 |
| Trên 4,0 đến 8,0 | 0,25 | 100 |
| Trên 8,0 đến 16,0 | 0,25 | 50 |
| Trên 16,0 đến 25,0 | 0,25 | 25 |
| Trên 25,0 đến 35,0 | 0,20 | 25 |
Để nguội, thêm 50-60 ml nước, đun đến tan muối.
Nếu còn cặn không tan, lọc bằng giấy lọc trung bình, rửa bằng nước nóng. Chuyển giấy lọc và cặn vào chén bạch kim, hóa tro rồi nung. Thêm 3 ml dung dịch axit flohidric, 2-3 giọt axit sunfuric rồi đun bốc hơi đến khô, sau đó nung chảy cặn với 2-3g kali pirosunfat ở 800 ± 25oC. Để nguội, đặt chén vào cốc dung tích 100 ml, thêm 20 ml dung dịch axit sunfuric (1+19) rồi đun đến tan khối chảy. Nhập dung dịch với dung dịch chính.
3.3. Khi hàm lượng silic trên 10% cho lượng cân mẫu vào bát bạch kim, thêm 40 ml dung dịch axit sunfuric (1+4), 5 ml dung dịch axit flohidric, khuấy đều và thêm 5 ml axit nitric.
Sau khi mẫu tan, đun bốc hơi dung dịch đến xuất hiện khói anhidric sunfuric. Để nguội, thêm 25ml - 30 ml nước, chuyển dung dịch vào bình nón dung tích 250 ml, tráng thành bát bằng nước nóng. Đun bốc hơi dung dịch một lần nữa đến bốc khói dày đặc. Để nguội, thêm 50-60 ml nước rồi đun đến tan muối.
3.4. Dung dịch thu được bằng một trong 2 cách đã nêu trong mục 3.2 hoặc 3.3 đến 70-80oC, rót thành dòng nhỏ vào bình nón dung tích 250 ml có sẵn 60 ml dung dịch natri hidroxit nóng. Đun sôi dung dịch và kết tủa 3-5 phút, làm lạnh, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lọc dung dịch vào bình khô, phần dung dịch đầu đổ đi.
3.5. Căn cứ vào phương pháp chuẩn độ để tiến hành việc xác định hàm lượng nhôm như sau:
3.5.1 Khi chuẩn độ lượng dư diNaEDTA bằng dung dịch kẽm axetat cho lượng dung dịch như đã ghi trong bảng 1 vào bình nón dung tích 500 ml, trung hòa bằng dung dịch axit clohidric với sự có mặt của 2-3 giọt dung dịch fenonftalein đến mất màu đỏ, cho dư 2 ml. Thêm 50 ml diNaEDTA, 40 ml dung dịch đệm I, nước đến thể tích 200 ml rồi đun sôi 2-3 phút.
Làm nguội dung dịch, thêm 0,1g hỗn hợp xylenon, da cam, chuẩn độ lượng dư diNaEDTA bằng dung dịch kẽm axetat đến khi màu dung dịch chuyển từ vàng sang đỏ thẩm.
Thêm 5 ml dung dịch amoni florua, đun sôi dung dịch 2-3 phút làm nguội rồi chuẩn độ lượng diNaEDTA vừa giải phóng bằng dung dịch kẽm axetat với sự có mặt của 0,05% hỗn hợp xy-leon da cam.
3.5.2 Khi chuẩn độ lượng dư diNaEDTA bằng dung dịch đồng sunfat cho lượng dung dịch như đã ghi trong bảng 1 vào bình nón dung tích 500ml, trung hòa bằng dung dịch axit clohidric với sự có mặt của 2-3 giọt dung dịch fenolftalein đến mất màu đỏ, cho dư 2 ml. Thêm 50 ml diNaEDTA, 5 ml dung dịch đệm II, nước đến thể tích 200 ml, rồi đun sôi 2-3 phút. Để dung dịch nguội đến 60-80oC, thêm 1 ml dung dịch PAN và chuẩn độ lượng dư diNaEDTA bằng dung dịch đồng sunfat đến khi mầu của dung dịch chuyển từ vàng sang tím đỏ bền vững. Thêm 5 ml dung dịch amoni florua và đun sôi 2-3 phút. Để dung dịch nguội đến 60-80oC, chuẩn độ lượng diNaEDTA vừa giải phóng bằng dung dịch đồng sunfat.
4. TÍNH KẾT QUẢ
4.1. Hàm lượng nhôm (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
X = ,
trong đó:
V - thể tích dung dịch kẽm axetat hoặc đồng sunfat đã tiêu tốn để chuẩn độ lượng dung dịch diNaEDTA được giải phóng sau khi thêm dung dịch amoni florua, ml;
T - độ chuẩn của dung dịch kẽm axetat hoặc đồng sunfat, g/ml;
m - khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch lấy ra, g.
4.2. Bảng sai lệch cho phép
Bảng 2
| Hàm lượng nhôm, % | Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối) |
| Từ 3,0 đến 6,0 | 0,20 |
| Trên 6,0 đến 10,0 | 0,25 |
| Trên 10,0 đến 20,0 | 0,35 |
| Trên 20,0 đến 35,0 | 0,45 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3861:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng titan
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3862:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3864:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3865:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3860:1983 về Ferocrom - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3861:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng titan
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3862:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3863:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3864:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng silic
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3865:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng đồng