Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 quy định phương pháp xác định hàm lượng đồng trong hợp kim ferotitan. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim, giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm ferotitan, phục vụ cho các quy trình sản xuất thép và hợp kim chất lượng cao.

Thông tin thuộc tính của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng đồng.
  • Ký hiệu: TCVN 3867:1983.
  • Lĩnh vực áp dụng: Hóa phân tích, luyện kim, xác định thành phần hóa học của hợp kim ferotitan.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn, đặt nền móng cho quy trình phân tích hóa học xác định hàm lượng đồng:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp hóa học cụ thể để xác định hàm lượng đồng trong ferotitan.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các phòng thí nghiệm phân tích hóa học, các cơ sở sản xuất, chế biến và nghiệm thu sản phẩm ferotitan.
  • Việc xác định chính xác hàm lượng đồng giúp đánh giá chất lượng của ferotitan, vì đồng là một nguyên tố ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính và tính chất lý - hóa của thép thành phẩm khi sử dụng ferotitan làm phụ gia.

2. Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 2)

  • Yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hóa học (TKHH), trừ khi có quy định khác.
  • Nước dùng trong quá trình phân tích, pha chế thuốc thử và rửa dụng cụ phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành để tránh lẫn tạp chất gây sai lệch kết quả đo.
  • Quy định về việc tiến hành song song các phép xác định: Để đảm bảo độ tin cậy, phép phân tích phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai mẫu thử độc lập cùng với một mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do thuốc thử gây ra.

3. Thiết bị, dụng cụ và chuẩn bị dụng cụ (Điều 3)

  • Các thiết bị đo lường như cân phân tích phải có độ nhạy và độ chính xác cao, đáp ứng sai số cho phép theo quy định kỹ thuật.
  • Dụng cụ thủy tinh dùng trong phân tích (bình định mức, pipet, buret, cốc mỏ) phải được kiểm chuẩn và làm sạch nghiêm ngặt theo quy trình tiêu chuẩn để loại bỏ hoàn toàn các ion đồng bám dính từ các lần phân tích trước.
  • Sử dụng các thiết bị gia nhiệt, bếp điện, lò nung có bộ điều chỉnh nhiệt độ chính xác để phục vụ quá trình phân hủy mẫu và cô cạn dung dịch.

4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)

  • Quy trình lấy mẫu ferotitan phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với hợp kim sắt.
  • Mẫu thử sau khi lấy phải được nghiền nhỏ đến kích thước hạt quy định để đảm bảo khả năng hòa tan hoàn toàn trong axit.
  • Mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn để loại bỏ độ ẩm tự do trước khi cân phân tích, tránh sai số về khối lượng mẫu ban đầu.
  • Quá trình bảo quan mẫu thử phải được thực hiện trong các lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa kín, có nhãn ghi rõ thông tin chi tiết về lô mẫu để tránh lẫn lộn và hút ẩm từ môi trường.

Ý nghĩa của các điều khoản ban đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3867:1983 đóng vai trò quyết định đến độ chính xác và độ lặp lại của toàn bộ quy trình phân tích. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về chuẩn bị mẫu, độ tinh khiết của hóa chất và độ chuẩn xác của thiết bị giúp hạn chế tối đa các sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, đảm bảo kết quả xác định hàm lượng đồng trong ferotitan đạt độ tin cậy cao nhất theo tiêu chuẩn quốc gia.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3867-83

FERÔTITAN

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG

Ferrolitanium

Method for the determination of copper content

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng đồng trong ferotitan: so màu với natri dietyldithiocacbamat khi hàm lượng đồng từ 0,10 đến 0,50%.

So màu phức chất đồng-amoniac khi hàm lượng đồng từ 0,5 đến 3,5%.

Cực phổ khi hàm lượng đồng từ 0,10 đến 3,5 %.

Phương pháp cực phổ là khuyến khích áp dụng.

Khi tiến hành phân tích nhất thiết phải tuân theo các yêu cầu chung trong TCVN 3860 - 83.

1. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU VỚI NATRI DIETYLDITHIOCACBAMAT

1.1. Nguyên tắc

Phương pháp dựa vào sự tạo thành phức chất màu vàng nâu của đồng với natri dietyldithiocacbamat trong dung dịch amoniac và đo mật độ quang.

Các nguyên tố cản được che bằng axit xitric.

1.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch

Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện cùng với các phụ kiện kèm theo.

Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1 + 1), (1 + 4).

Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1 + 1).

Amoniac d 0,91

Gelatin, dung dịch 0,5 % mới chuẩn bị.

Axit xitric, dung dịch 20%,

Natri dietyldithiocacbamat, dung dịch 0,5 % mới chuẩn bị

Đồng điện phân.

Dung dịch đồng tiêu chuẩn.

Dung dịch A chuẩn bị như sau: dùng 1,000 g đồng điện phân trong 40 ml dung dịch axit nitric đến tan. Thêm 30 ml dung dịch axit sunfuric (1+1) rồi đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric. Hòa tan muối trong 200 ml nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, làm lạnh, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml dung dịch tương đương với 0,001 g đồng.

Dung dịch B chuẩn bị như sau: lấy 10 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều 1 ml dung dịch chứa 0,00001 g đồng.

1.3. Cách tiến hành

1.3.1. Cân 0,5 g mẫu cho vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) đun đến tan mẫu. Thêm 1 - 2 ml axit nitric rồi đun bốc hơi đến thoát khói anhidric sunfuric.

Làm nguội dung dịch, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Lấy vào hai bình định mức dung tích 100 ml mỗi bình 10 - 25ml dung dịch, thêm 15 ml dung dịch axit xitric 10 ml dung dịch gelatin, 15 ml amoniac, lắc đều, làm nguội. Thêm vào một trong hai bình 10 ml dung dịch natri dietyldithiocacbamat, lắc đều, thêm nước đến vạch. Bình thứ hai chỉ thêm nước đến vạch và dùng làm dung dịch so sánh.

Đo mật độ quang trên phổ quang kế ở bước sóng 435 nm hoặc trên máy so máu quang điện với kính lọc sóng màu xanh lam ở vùng truyền sóng từ 400 đến 440 nm.

1.3.2. Để dựng đường chuẩn dùng microburet cho vào các bình định mức dung tích 100 ml lần lượt 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0; 6,0; 7,0; 8,0; 9,0; 10 ml dung dịch tiêu chuẩn B, thêm 10ml dung dịch axit xitric, 10ml dung dịch gelatin, 15 ml amoniac, lắc đều, làm nguội. Sau đó thêm 10 ml dung dịch natri dietyldithiocacbamat và thêm nước đến vạch.

Đo mật độ quang trên phổ quang kế ở bước sóng 435 nm hoặc trên máy so màu quang điện ở vùng truyền sóng từ 400 đến 440 nm.

Dùng nước làm dung dịch so sánh.

Từ mật độ quang và lượng đồng vẽ đường chuẩn

1.4. Tính kết quả

1.4.1. Hàm lượng đồng (X) tính bằng phần trăm theo công thức:

X =

Trong đó:

m1 - khối lượng đồng tìm được theo đường chuẩn, g;

m - khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch lấy ra, g;

1.4.2. Bảng sai lệch cho phép

Bảng 1

Hàm lượng đồng, %

Sai lệch cho phép, %, (tuyệt đối)

Từ 0,10 đến 0,20

0,03

Trên 0,20 đến 0,30

0,04

Trên 0,30 đến 0,50

0,05

Trên 0,50 đến 1,00

0,07

Trên 1,00 đến 2,50

0,10

Trên 2,50 đến 3,50

0,15

2. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU PHỨC CHẤT ĐỒNG - AMONIAC

2.1. Nguyên tắc

Phương pháp dựa trên sự tạo thành phức chất đồng - amoniac màu xanh lam khi ion đồng tác dụng với lượng dư amoniac và đo mật độ quang.

Các nguyên tố cản (sắt, titan...) được tách ở dạng hidroxit.

2.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch:

Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện cùng với các phụ kiện kèm theo.

Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1+1), (1+4).

Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1+1).

Amoniac d 0,91.

Sắt kim loại.

Sắt (II) clorua, dung dịch 20%.

Titan kim loại.

Đồng điện phân.

2.2.1. Dung dịch đồng tiêu chuẩn: đun 1,000 g đồng điện phân với 40 ml dung dịch axit nitric đến tan hoàn toàn. Thêm 30 ml dung dịch axit sunfuric (1+1) rồi đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric. Hoàn tan muối trong 200 ml nước, chuyển dung dịch vào bình định mức 1 lít, làm lạnh, thêm nước đến vạch, lắc đều 1 ml dung dịch chứa 0,001 đồng.

2.3. Cách tiến hành

2.3.1. Cân 1g mẫu cho vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun nhẹ đến tan mẫu. Cẩn thận thêm từng giọt 2 - 3 ml axit nitric, đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric dày đặc. Để nguội, thêm 100 ml, đun đến tan muối, vừa lắc bình vừa thêm từng phần nhỏ dung dịch amoniac đến khi kết tủa hoàn toàn hidroxit, cho dư 30 - 35 ml. Làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc trung bình gấp nếp, phần dung dịch đầu đổ đi.

Đo mật độ quang trên phổ quang kế ở bước sóng 700 nm hoặc trên máy so màu quang điện với kính lọc sáng màu đỏ ở vùng truyền sóng từ 620 đến 700 nm.

Dùng dung dịch thí nghiệm trắng làm dung dịch so sánh.

2.3.2. Để dựng đường chuẩn cho vào 7 bình nóng dung tích 250 ml, mỗi bình 0,5 g sắt kim loại, 0,3 g titan kim loại và lần lượt 5,0; 10,0; 15,0; 20,0; 25,0; 30,0; 35,0 ml dung dịch đồng tiêu chuẩn, 50 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun đến tan các lượng cân. Thêm từng giọt 2 - 3 ml axit nitric, đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric dày đặc.

Để nguội, thêm 100 ml nước, đun đến tan muối, vừa lắc bình vùa cho dung dịch amoniac đến kết tủa hoàn toàn hidroxit cho dư 30 - 35 ml. Làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp vào bình khô. Phần dung dịch đầu đổ đi.

Đo mật độ quang như đã miêu tả trong mục 2.3.1.

Dùng nước làm dung dịch so sánh.

Nếu không có titan kim loại tiến hành dựng đường chuẩn như sau:

Lấy lần lượt vào các bình định mức dung tích 250 ml 5,0; 10,0; 15,0; 20,0; 25,0; 30,0; 35,0 ml dung dịch đồng tiêu chuẩn, thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric (1+1), 40 ml dung dịch sắt (III) clorua, đun đến 50 - 60 oC, vừa lắc bình vừa cho dung dịch amoniac đến kết tủa hoàn toàn hidroxit, cho dư 30 - 35 ml, làm nguội, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lọc dung dịch qua giấy lọc gấp nếp vào bình khô, phần dung dịch đầu đổ đi. Đo mật độ quang như đã miêu tả trong mục 2.5.1

Dung dịch so sánh chứa tất cả các dung dịch, trừ dung dịch đồng tiêu chuẩn.

2.4. Tính kết quả

2.4.1. Hàm lượng đồng (X) tính bằng phần trăm theo công thức như trong mục 1.4.1.

2.4.2. Bảng sai lệch cho phép

Xem bảng 1

3. PHƯƠNG PHÁP CỰC PHỔ

3.1. Phương pháp dựa trên sự khử các ion đồng trên cực thủy ngân giọt ở thế âm 0,48 V.

Đồng được tách khỏi sắt, titan và các nguyên tố cản khác ở dạng phức chất amoniac.

3.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch

Máy cực phổ cùng với các phụ kiện kèm theo.

Axit sunfuric d 1,84 và dung dịch (1+1), (1+4).

Axit nitric d 1,40 và dung dịch (1+1).

Amoniac d 0,91.

Natri sunfit khan.

Kali pirosunfat.

Amoni clorua, dung dịch 10%.

Geletin, dung dịch 0,5 % mới chuẩn bị.

Titan dioxit.

Dung dịch titan, nung chảy 1,7g titan dioxyt 20 phút trong bát bạch kim với 20 g kali pirosunfat đến tan khối chảy trong 80 ml dung dịch axit sunfuric (1+1). Làm nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch. Lắc đều,  1 ml dung dịch tương đương với 0,004g titan.

Sắt (III) clorua, dung dịch 20%.

Đồng điện phân.

Dung dịch đồng tiêu chuẩn.

Dung dịch A chuẩn bị như sau: đun đến tan 1,000 đồng điện phân trong 20 - 25 ml dung dịch axit nitric. Thêm 30 ml dung dịch axit sunfuric (1+1) và đun bốc hơi đến xuất hiện khói anhidric sunfuric. Hòa tan muối bằng 100 ml nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,001 g đồng.

Dung dịch B chuẩn bị như sau: Lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,0001 g đồng.

3.3. Cách tiến hành

3.3.1. Căn cứ vào hàm lượng đồng để lấy lượng cân tương ứng như trong Bảng 2.

Bảng 2

Hàm lượng đồng, %

Lượng cân mẫu, g

Từ 0,1 đến 0,5

1,0

Trên 0,5 đến 1,5

0,5

Trên 1,5 đến 3,5

0,25

Cho lượng cân vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 40 ml dung dịch axit sunfuric (1+4) rồi đun nhẹ đến tan mẫu. Thêm 2 ml axit nitric, đun bốc hơi đến xuất hiện khói trắng.

Để nguội, thêm 70 - 80 ml nước, 20 ml dung dịch amoni clorua rồi đun đến tan muối.

Khi hàm lượng đồng từ 0,1 đến 0,5 % thêm 50 ml amoniac, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm 3 g natri sunfit, 5 ml dung dịch gelatin, thêm nước đến vạch, lắc đều rồi để 10 phút.

Khi hàm lượng đồng trên 0,5% thêm 60 ml amoniac, chuyển vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm 4g natri sunfit, 5 ml dung dịch gelatin, thêm nước đến vạch, lắc đều và để yên 10  phút.

Lọc dung dịch qua 2 lớp giấy lọc trung bình gấp nếp vào bình khô, phần dung dịch đầu đổ đi.

Lấy một phần dung dịch vào bình cực phổ và đo cực phổ trong khoảng thế từ âm 0,1 đến 0,6 V.

3.3.2. Hàm lượng đồng tính theo phương pháp so sánh với dung dịch đồng tiêu chuẩn qua tất cả các giai đoạn phân tích.

Tùy theo hàm lượng đồng mà lấy các lượng dung dịch A và B vào các bình nón dung tích 250 ml như sau: khi hàm lượng đồng từ 0,1 đến 0,5 % - từ 5 đến 50 ml dung dịch B; khi hàm lượng đồng trên 0,5 - từ 2 đến 9 ml dung dịch tiêu chuẩn A.

Thêm 70 ml dung dịch titan và 15 ml dung dịch sắt (III) clorua, đun đến xuất hiện khói trắng, làm nguội, thêm 70 - 80 ml nước, 20 ml dung dịch amoni clorua, lắc đều dung dịch rồi chuyển vào bình định múc dung tích 250 ml.

Tiếp theo thao tác như đã miêu tả trong mục 3.3.1, bắt đầu từ "thêm 3 g natri sunfit..." . Cho phép xác định đồng bằng phương pháp thêm. Theo phương pháp này phải thêm vào mẫu ferotitan một lượng dung dịch đồng tiêu chuẩn sao cho chiều cao sóng của lượng thêm không thấp hơn nửa chiều cao sóng của mẫu phân tích.

3.4. Tính kết quả

3.4.1. Hàm lượng đồng theo phương pháp so sánh tình bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

H - chiều cao sóng mẫu phân tích, nm;

H1 - chiều cao sóng dung dịch tiêu chuẩn, nm;

m - khối lượng đồng trong dung dịch tiêu chuẩn, g;

m1 - lượng cân mẫu, g;

Hàm lượng đồng (X) theo phương pháp thêm tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

H - chiều cao sóng mẫu phân tích, nm;

H1 - chiều cao sóng mẫu phân tích tích với lượng thêm đồng, nm;

m - khối lượng đồng đã thêm, g;

m1 - lượng cân mẫu, g;

3.4.2. Bảng sai lệch cho phép

Xem bảng 1.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotitan - Phương pháp xác định hàm lượng đồng

Số hiệu: TCVN3867:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1983
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3867:1983 về Ferotit...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký