Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 quy định phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp đối với các loại kim loại và hợp kim. Đây là phương pháp thử nghiệm cơ lý quan trọng nhằm xác định độ dai va đập và đánh giá xu hướng phá hủy giòn của vật liệu khi làm việc trong điều kiện môi trường nhiệt độ âm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho việc thử uốn va đập đối với kim loại và hợp kim ở nhiệt độ dưới 0 độ C (thông thường từ 0 độ C đến âm 196 độ C hoặc thấp hơn tùy theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm).
- Phương pháp thử này nhằm xác định năng lượng hấp thụ (công va đập) và độ dai va đập của mẫu thử có khía rãnh dưới tác dụng của tải trọng va đập từ con lắc của máy thử.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các thử nghiệm va đập ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ cao, trừ khi có quy định riêng biệt khác từ nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể.
Điều 2: Mẫu thử nghiệm
Quy định chi tiết về hình dáng, kích thước và phương pháp chế tạo mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả đo:
- Kích thước mẫu tiêu chuẩn: Mẫu thử thông thường có dạng thanh mặt cắt vuông kích thước 10x10 mm, chiều dài 55 mm. Trong trường hợp chiều dày vật liệu không đủ để chế tạo mẫu tiêu chuẩn, cho phép sử dụng các mẫu thử phụ có kích thước nhỏ hơn (ví dụ: 7.5x10x55 mm hoặc 5x10x55 mm).
- Hình dạng khía rãnh (Notch): Tiêu chuẩn quy định hai loại khía rãnh chính là khía chữ U (U-notch) và khía chữ V (V-notch). Kích thước, chiều sâu và bán kính đáy khía phải tuân thủ nghiêm ngặt sai số cho phép để tránh làm thay đổi sự tập trung ứng suất tại vùng khía.
- Yêu cầu chế tạo: Mẫu thử phải được gia công cơ học sao cho bề mặt không bị biến cứng nguội hoặc thay đổi cấu trúc do nhiệt độ phát sinh trong quá trình cắt, mài. Chiều hướng của khía rãnh so với hướng cán hoặc hướng thớ của kim loại phải được xác định rõ ràng theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Yêu cầu kỹ thuật đối với máy thử và các dụng cụ đo lường phụ trợ nhằm đảm bảo độ tin cậy của phép thử:
- Máy thử va đập (Máy thử kiểu con lắc): Phải có công suất danh nghĩa phù hợp với năng lượng hấp thụ dự kiến của mẫu thử. Máy phải được kiểm định định kỳ về độ chính xác của thang đo năng lượng, tổn thất ma sát của con lắc và độ đồng tâm của mũi búa.
- Gối đỡ và mũi búa: Kích thước của gối đỡ mẫu và bán kính của mũi búa va đập phải tuân thủ đúng các thông số hình học quy định để đảm bảo mẫu thử được định vị chính xác và lực va đập tác dụng đúng tâm đối diện với khía rãnh.
- Thiết bị đo nhiệt độ: Nhiệt kế hoặc cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ môi trường làm lạnh phải có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá giới hạn quy định (thường là +/- 1 độ C hoặc +/- 2 độ C tùy thuộc vào dải nhiệt độ thử nghiệm).
Điều 4: Môi trường làm lạnh và chế độ nhiệt độ
Đây là điều khoản cốt lõi quyết định tính chính xác của phép thử ở nhiệt độ thấp, quy định về cách thức làm lạnh và kiểm soát nhiệt độ mẫu trước khi va đập:
- Chất làm lạnh: Tùy thuộc vào nhiệt độ thử nghiệm yêu cầu, có thể sử dụng các hỗn hợp làm lạnh khác nhau như đá khô kết hợp với cồn hoặc axeton (cho nhiệt độ đến âm 78 độ C), hoặc nitơ lỏng (cho nhiệt độ đến âm 196 độ C).
- Thời gian giữ nhiệt (Thời gian ngâm mẫu): Mẫu thử phải được ngâm hoàn toàn trong môi trường làm lạnh và giữ ở nhiệt độ quy định trong một khoảng thời gian đủ dài (thường tối thiểu từ 15 đến 30 phút tùy thuộc vào kích thước mẫu và loại chất làm lạnh) để đảm bảo nhiệt độ đồng đều trên toàn bộ thể tích mẫu.
- Thao tác chuyển mẫu: Khoảng thời gian từ khi đưa mẫu ra khỏi môi trường làm lạnh đến thời điểm búa va đập đập vào mẫu phải cực kỳ ngắn (thường không quá 3 đến 5 giây). Nếu quá thời gian này, mẫu phải được làm lạnh lại từ đầu để tránh sai số do mẫu bị ấm lên ngoài không khí.
- Thiết bị gá đặt nhanh: Khuyến khích sử dụng các dụng cụ gá đặt chuyên dụng để định vị nhanh mẫu thử lên gối đỡ của máy thử nhằm rút ngắn tối đa thời gian thao tác và đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 3939 - 84
KIM LOẠI - PHƯƠNG PHÁP THỬ UỐN VA ĐẬP Ở NHIỆT ĐỘ THẤP
Metals - Method for testing the impact strength at low temperature
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử uốn va đập của kim loại đối với những mẫu có mặt cắt hình vuông, mỗi cạnh 10 mm và chiều dài 50 mm ở nhiệt độ thấp đến âm 120oC.
1. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ KÝ HIỆU
1.1. Các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với điều 1 của TCVN 312 - 84
1.2. Nhiệt độ thử t°C - nhiệt độ của mẫu thử tại thời điểm mẫu bị phá hủy.
1.3. Để ký hiệu công va đập và độ dai va đập khi thử mẫu nhiệt độ thấp, thường ghi các chữ số chỉ nhiệt độ thử ở phía trước sau các thành phần chữ cái.
Ví dụ:
KCU -40 150/5/5
KCV-60 150/5/7,5
2. BẢN CHẤT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Thử phá hủy mẫu ở nhiệt độ thấp được thực hiện bằng nhiều lần va đập của búa kiểu con lắc trên mẫu có cắt rãnh hình chữ … hay chữ V. Mẫu được đặt nằm về phía đối diện với chiều tác dụng lực của búa kiểu con lắc và cách đều hai gối tỳ hai đầu của mẫu.
Trong kết quả thử cần phải xác định công toàn phần dùng tiêu hao vào việc phá hủy mẫu và xác định độ dai va đập.
3. MẪU THỬ
Hình dạng, kích thước và sai lệch cho phép cần phải phù hợp yêu cầu trong điều 3 của TCVN 312-84.
4. THIẾT BỊ THỬ
Máy búa đập kiểu con lắc để thử uốn va đập phải phù hợp yêu cầu trong TCVN 312-84.
5. TIẾN HÀNH THỬ
5.1. Để làm lạnh mẫu thường dùng một số các hỗn hợp ví như:
- Axit cacbonic cứng (dạng băng khô) với rượu etylic hoặc chất lỏng không độc hại, không đóng băng ở nhiệt độ đến 75oC;
- Hợp chất nitơ lỏng với các chất lỏng không độc hại, không đóng băng ở nhiệt độ đến âm 120oC
- Nitơ lỏng ở nhiệt độ âm 120o C.
Cho phép làm lạnh mẫu bằng các phương pháp khác, ví dụ trong buồng lạnh của các máy làm lạnh có khí nén tuần hoàn.
Quá trình làm lạnh mẫu phải được tiến hành trong điều kiện bảo đảm an toàn lao động và kỹ thuật an toàn.
5.2. Nhiệt độ của môi trường bao quanh mẫu phải được đo bằng thiết bị đo nhiệt có sai số không quá ± 0,5o c.
5.3. Mẫu phải được đặt vào trong bình chứa các hợp chất làm lạnh có thể tích đủ để nhanh chóng làm lạnh hoàn toàn mẫu đến nhiệt độ cần thiết.
Sau khi đã làm lạnh mẫu đến nhiệt độ thử (tính đến nhiệt độ quá lạnh cần thiết) mẫu phải được giữ trong môi trường làm lạnh không ít hơn 15 phút.
5.4. Để đảm bảo nhiệt độ định trước của mẫu trong khi thử, trước khi đặt các mẫu lên máy búa cần phải làm lạnh chúng quá nhiệt độ cần thiết. Mức độ làm lạnh quá nhiệt độ cần thiết phải là:
2 - 3o C nếu nhiệt độ thử đến âm 40oC.
3 - 4o C nếu nhiệt độ thử đến âm 60o C.
4 - 6o C nếu nhiệt độ thử đến âm 120o C.
5.5. Thời gian kể từ khi lấy mẫu ở môi trường làm lạnh ra và đặt lên máy búa cho đến khi thực hiện va đập không được lâu quá 5 phút.
5.6. Các dụng cụ dùng để lấy mẫu từ môi trường làm lạnh ra cần phải được làm lạnh cùng lúc với mẫu. Sau khi lấy mẫu từ các hợp chất làm lạnh ra cần phải làm sạch mẫu trước khi đưa lên máy để thử.
6. XỬ LÝ KẾT QUẢ
Xử lý kết quả cần phải thực hiện theo yêu cầu TCVN 312-84
7. BIÊN BẢN THỬ
7.1. Biên bản ghi kết quả thử phải trình bày theo mẫu quy định trong TCVN 312-84. Trong đó cần phải ghi rõ nhiệt độ thử của từng mẫu.
7.2. Dạng phá hủy của mẫu chỉ ghi vào biên bản thử khi có yêu cầu cần thiết.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven
- 1 Quyết định 327-QĐ năm 1984 ban hành bốn tiêu chuẩn Nhà nước về Kim loại và thép do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (ISO 8494 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử gấp mép
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Brinen
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257:1967 về Kim loại - Phương pháp thử độ cứng Rocven