Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 quy định phương pháp xác định hàm lượng mangan trong ferosilic. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng trong ngành luyện kim, giúp kiểm soát chất lượng hợp kim ferosilic thông qua việc xác định chính xác tỷ lệ mangan. Nội dung dưới đây tóm tắt chi tiết các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Quy định chung khi tiến hành phân tích

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình thử nghiệm hóa học để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả:

  • Chuẩn bị mẫu thử: Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn hiện hành về ferosilic. Mẫu phải đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Yêu cầu về hóa chất và nước: Tất cả các hóa chất dùng trong phân tích phải thuộc loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Số lượng phép thử song song: Việc xác định hàm lượng mangan phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai lượng cân mẫu thử độc lập cùng với một thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng) để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.

Điều 2: Nguyên tắc của phương pháp xác định mangan

Điều 2 quy định nguyên lý hóa học cốt lõi của phương pháp phân tích mangan trong ferosilic:

  • Phương pháp trắc quang: Phương pháp này dựa trên việc hòa tan mẫu ferosilic bằng hỗn hợp các axit thích hợp để loại bỏ silic dưới dạng silic tetraflorua bay hơi.
  • Phản ứng oxy hóa: Mangan (II) trong dung dịch sau khi hòa tan được oxy hóa thành mangan (VII) có màu hồng đặc trưng (axit pemanganic) bằng cách sử dụng kali chu kỳ (kali peiodat - KIO4) hoặc natri peiodat trong môi trường axit photphoric và axit nitric.
  • Đo quang phổ: Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch màu thu được ở bước sóng khoảng 525 nm đến 545 nm bằng máy quang phổ hoặc kính lọc sắc phù hợp để xác định hàm lượng mangan dựa trên đường chuẩn đã dựng sẵn.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng

Để thực hiện phép phân tích, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất chuyên dụng sau:

  • Thiết bị đo lường: Máy quang phổ hấp thụ phân tử (spectrophotometer) hoặc mật độ quang kế (photoelectric colorimeter) có khả năng đo ở bước sóng cần thiết.
  • Dụng cụ thí nghiệm: Chén bạch kim hoặc chén nhựa chịu axit flohydric, bình định mức, pipet và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
  • Hóa chất và axit: Axit flohydric (HF), axit nitric (HNO3), axit sunfuric (H2SO4), axit photphoric (H3PO4) đậm đặc.
  • Chất oxy hóa và dung dịch tiêu chuẩn: Kali peiodat (KIO4), kali pemanganat (KMnO4) hoặc mangan kim loại tinh khiết để pha chế dung dịch mangan tiêu chuẩn dùng cho việc dựng đường chuẩn.

Điều 4: Cách tiến hành phân tích mẫu

Quy trình thực hiện được mô tả chi tiết qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Phân hủy mẫu thử: Cân một lượng mẫu ferosilic xác định (tùy thuộc vào hàm lượng mangan dự kiến) vào chén bạch kim. Thêm từ từ axit flohydric và axit nitric để hòa tan hoàn toàn mẫu và làm bay hơi silic.
  • Xử lý dung dịch sau hòa tan: Thêm axit sunfuric vào chén và đun nóng cho đến khi xuất hiện khói trắng dày đặc của lưu huỳnh trioxit để đuổi hoàn toàn lượng axit flohydric dư thừa. Để nguội, hòa tan cặn bằng nước ấm và chuyển vào bình định mức.
  • Phát triển màu (Oxy hóa mangan): Thêm axit photphoric (để tạo phức che màu của sắt) và kali peiodat vào dung dịch. Đun sôi dung dịch trong một khoảng thời gian quy định để phản ứng oxy hóa xảy ra hoàn toàn, giữ ấm dung dịch để màu sắc ổn định, sau đó làm nguội và định mức đến thể tích quy định.
  • Đo mật độ quang: Tiến hành đo mật độ quang của dung dịch mẫu so với dung dịch mẫu trắng. Dựa vào giá trị mật độ quang đo được và đường chuẩn để tính ra hàm lượng mangan có trong mẫu ferosilic.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4154 - 85

FEROSILIC

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MANGAN

Ferrosilicon

Methods for the determination of manganest

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ asenitnitrit và phương pháp so màu peiodat xác định mangan trong ferosilic (khi hàm lượng mangan từ 0,1 đến 1,0%).

Phương pháp chuẩn độ được áp dụng khi phân tích trọng tài.

1. YÊU CẦU CHUNG

Khi xác định mangan trong ferosilic phải theo các yêu cầu chung trong TCVN 4149 - 85

2. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ASENIT - NITRIT

2.1. Bản chất phương pháp

Phương pháp dựa vào sự oxy hóa ion Mn (II) lên Mn (VII) bằng amoni pesunfat có bạc nitrat làm chất xúc tác và chuẩn độ axit pemanganic tạo thành bằng dung dịch natri asenit-nitrit.

2.2. Hóa chất và dung dịch

Axit nitric d 1,40, dung dịch 1 1

Axit flohidric, dung dịch 40%.

Axit sunfuric d 1,84, dung dịch 1 1 và 1 4.

Axit photphoric d 1,7.

Natri hidroxit, dung dịch 15%.

Amoni pesunfat, dung dịch 25%.

Bạc nitrat, dung dịch 0,25%.

Natri clorua, dung dịch 0,25%.

Natri nitrit, dung dịch 1%.

Natri cacbonat.

Hidropeoxit, dung dịch 1 10

Kali pemangant.

Dung dịch tiêu chuẩn mangan; đun nóng để hòa tan 0,5% mangan kim loại trong 25 cm3 axit nitric. Để nguội, cẩn thận rót vào 30 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1 và để bốc hơi đến thoát khói trắng. Để nguội. Cẩn thận thêm 100 cm3 nước, để nguội rồi chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1cm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Có thể pha dung dịch tiêu chuẩn từ kali pemanganat để kết tinh lại: hòa tan 1,438 g muối trong 450 - 500 cm3 nước vào cốc dung tích 600 - 800 cm3. Thêm 10 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1 và từng giọt hidro peoxit cho đến khi dung dịch mất màu, chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Nồng độ khối của dung dịch tiêu chuẩn xác định theo mangan bằng 0,0005/cm3.

Dung dịch natri asenit-nitric: hòa tan 1,5g asen oxit trong 25 cm3 dung dịch natri hidroxit nóng, pha loãng đến 120 cm3 bằng nước, để nguội, trung hòa bằng dung dịch axit sunfuric 1 1 rồi cho dư 1 - 2cm3. Trung hòa lượng dư axit sunfuric bằng natri cacbonat theo giấy chỉ thị vạn năng đến pH7. Cho vào 0,85g natri nitrit rồi khuấy cho tan muối. Chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Nồng độ khối dung dịch natri asenit-nitrit xác định theo mangan, tính bằng g/cm3, xác định bằng mẫu chuẩn có thành phần gần với mẫu phân tích và được tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích hay bằng dung dịch tiêu chuẩn mangan.

Căn cứ vào hàm lượng mangan trong ferosilic, lấy 1 - 5 cm3 dung dịch tiêu chuẩn mangan (tương ứng 0,0005 - 0,0025g mangan) vào bình nón dung tích 250 cm3. Lần lượt thêm 30 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 4,5 cm3 axit photphoric và 100 cm3 nước.

Đun dung dịch đến sôi, thêm 10cm3 dung dịch bạc nitrat, 20 cm3 dung dịch amoni pesunfat rồi đun sôi 30 - 40 giây, lấy ra và để ở chỗ ẩm cho đến khi ngừng thoát bọt oxy.

Làm nguội dung dịch dưới vòi nước, thêm 5cm3 dung dịch natri clorua rồi chuẩn độ ngay bằng dung dịch asenit-nitrit.

Nồng độ khối dung dịch natri asenit-nitrit xác định theo mangan, tính bằng g/cm3, xác định bằng mẫu chuẩn, theo công thức:

 ,

trong đó:

C - hàm lượng mangan trong mẫu chuẩn, g;

V - thể tích dung dịch natri asenit-nitrit tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;

m - lượng cân mẫu chuẩn, g.

Nồng độ khối dung dịch natri asenit-nitrit (C1) xác định theo mangan tính bằng g/cm3 xác định theo dung dịch tiêu chuẩn theo công thức:

trong đó:

C2 - nồng độ khối dung dịch mangan sunfat xác định theo mangan, g/cm3;

V - thể tích dung dịch mangan lấy ra chuẩn độ, cm3;

V1 - thể tích dung dịch natri asenit-nitrit tiêu hao khi chuẩn độ, cm3.

2.3. Tiến hành phân tích

Cân 0,5g (khi hàm lượng mangan từ 0,10 đến 0,50%) hay 0,25g Ferosilic (khi hàm lượng mangan trên 0,50%). Cho lượng cân vào bát bạch kim, thấm ướt bằng nước, cẩn thận rót 15cm3 axit flohidric, sau đó cho từng giọt axit nitric đến ngừng tan mẫu rồi cho dư 1cm3. Đặt bát lên bếp điện, cô lại còn 10cm3. Thêm 15cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1, để bốc hơi đến thoát khói trắng. Để nguội, rót vào 50 cm3 nước, đun nóng để hòa tan muối, chuyển dịch sang bình nón dung tích 250 cm3, pha loãng bằng nước nóng đến 150 cm3, rót vào 5cm3 axit photphoric, 10 cm3 dung dịch bạc nitrat rồi đun sôi.

Cẩn thận rót vào dung dịch còn đang nóng 20 cm3 dung dịch amoni pesunfat, đun sôi trong 30 - 40 giây, lấy ra để ở chỗ ấm 10 - 15. Làm nguội dưới vòi nước chảy, thêm 5 cm3 natri clorua, lắc đều rồi chuẩn độ ngay bằng dung dịch natri asenit-nitrit đến hoàn toàn mất màu hồng.

2.4. Tính kết quả

2.4.1. Hàm lượng mangan (Mn) tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:

C1 - Nồng độ khối dung dịch natri asenit-nitrit xác định theo mangan, g/cm3;

V - Thể tích dung dịch natri asenit-nitrit tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;

m - Lượng cân mẫu phân tích, g.

Hàm lượng mangan

Sai lệch tuyệt đối giới hạn

Từ 0,1 đến 0,25

0,025

Trên 0,25 đến 0,35

0,030

Trên 0,35 đến 0,50

0,035

Trên 0,50 đến 1,00

0,050

2.4.2. Bảng sai lệch giới hạn

3. PHƯƠNG PHÁP SO MÀU PEIODAT

Phương pháp dựa vào việc đo cường độ màu dung dịch pemanganic tạo thành khí oxy hóa mangan (II) lên mangan (VII) bằng kali iodat (peiodat) trong môi trường axit sunfuric photphoric.

3.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch

Phổ quang kế hay máy so màu quang điện.

Axit nitric d 1,40.

Axit flohidric, dung dịch 40%.

Axit photphoric d 1,7.

Kali iodat, dung dịch 2%: cho 20g kali iodat vào 1 dm3 dung dịch axit sunfuric 1 200 nóng, đậy bằng mặt kính đồng hồ, đun sôi đến tan hoàn toàn. Lọc nóng dung dịch. Trước khi sử dụng phải đun lại dung dịch để phần peiodat kết tinh tan ra rồi dùng ngay dung dịch nóng.

Hidro peoxit, dung dịch 1 100.

Kali pemanganat.

Mangan kim loại.

Dung dịch tiêu chuẩn mangan: hòa tan 0,2877g kali pemanganat đã kết tinh lại trong 450 - 500cm3 nước, cho vào cốc dung tích 600 - 800cm3. Thêm 10 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1, dùng buret nhỏ từng giọt hidro peoxit cho đến khi dung dịch vừa mất màu hoàn toàn, chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Có thể pha từ mangan kim loại như sau: Cân 0,1000g mangan kim loại, cho vào cốc dung tích 200 cm3, rót 25cm3 nước và 10cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1. Đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun đến tan rồi tiếp tục đun thêm 2 - 3 phút nữa. Để nguội, chuyển dung dịch sang bình định mức dung tích 1dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Nồng độ khối của dung dịch tiêu chuẩn xác định theo mangan bằng 0,0001g/cm3.

Nước không có tạp chất hữu cơ: lấy 1dm3 nước cất vào bình cầu dung tích 1,5 - 2 dm3, thêm từng giọt axit sunfuric đến pH3 theo giấy chỉ thị vạn năng; đun đến sôi. Lấy bình ra khỏi bếp, thêm vài tinh thể iodat đun sôi 7 - 8 phút, để nguội. Nước đã loại các tạp chất hữu cơ dùng cả giai đoạn tiến hành phân tích và pha chế dung dịch.

3.3. Tiến hành phân tích

Cho 0,1g ferosilic vào bát bạch kim, thấm ướt bằng nước, cẩn thận rót 5 cm3 axit flohidric, sau đó cho từng giọt axit nitric đến ngừng tan rồi cho thêm 5cm3 nữa.

Đặt bát lên bếp điện, đun nóng hòa tan hoàn toàn lượng cân, rót vào 15 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1 rồi bốc hơi đến thoát khói trắng.

Để nguội, rót vào bát 30 cm3 nước ấm, đun để hòa tan muối. Chuyển dung dịch vào bình nón dung tích 250cm3, thêm 70cm3 nước, 5cm3 axit photphoric, đun tan muối, sau đó cho 40 cml dung dịch kali iodat. Pha dung dịch đến sôi và giữ nguyên ở nhiệt độ gần sôi trong vòng 25 - 30 phút. Để nguội ở nhiệt độ phòng, chuyển vào bình định mức dung tích 250 cm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Sau 1 giờ đo mật độ quang của dung dịch bằng phổ quang kế ở bước sóng 525 nm hay bằng máy so màu quang điện dùng kính lọc xanh lá cây. Dung dịch so sánh là dung dịch thí nghiệm kiểm tra độ sạch thuốc thử, tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích.

Hàm lượng mangan xác định theo đồ thị chuẩn hay bằng phương pháp so sánh với mẫu chuẩn có thành phần gần với mẫu phân tích và được tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích.

3.3.2. Dựng đồ thị chuẩn

Lấy vào 5 trong 6 bình nón dung tích 250 cm3: 1, 3, 5, 7, 10 cm3 dung dịch tiêu chuẩn tương ứng 0,0001; 0,0003; 0,0005; 0,0007 và 0,0010g mangan. Bình thứ 6 không chứa dung dịch tiêu chuẩn. Lần lượt rót vào các bình 100 cm3 nước, 15 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1 và 5cm3 axit photphoric, đun dung dịch đến sôi cho 40 cm3 dung dịch kali iodat, đun sôi và giữ nguyên ở nhiệt độ gần sôi 25 - 30 phút. Tiếp tục phân tích như trong điều 3.3.1.

Dung dịch so sánh là dung dịch ở bình thứ 6.

3.4. Tính kết quả

3.4.1. Hàm lượng mangan (Mn1) tính bằng phần trăm, theo công thức:

trong đó:

m - Khối lượng mangan tìm được theo đồ thị chuẩn, g;

m1 - Lượng cân mẫu, g.

3.4.2. Hàm lượng mangan (Mn2) tính bằng phần trăm, xác định theo phương pháp so sánh, theo công thức:

,

trong đó:

C - hàm lượng mangan trong mẫu chuẩn, %;

D - mật độ quang mẫu phân tích;

D1 - mật độ quang mẫu chuẩn;

D2 - mật độ quang dung dịch thí nghiệm kiểm tra mangan trong thuốc thử.

3.4.3. Bảng sai lệch giới hạn

Xem bảng, điều 2.4.2.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan

Số hiệu: TCVN4154:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosil...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký