Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4155:1985 quy định phương pháp xác định hàm lượng crom trong ferosilic. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành luyện kim, giúp kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm ferosilic thông qua việc xác định chính xác tỷ lệ tạp chất crom.
Quy định chung và phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4)
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho quá trình phân tích hóa học:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp hóa học để xác định hàm lượng crom trong hợp kim ferosilic.
- Phương pháp này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tại các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất và cơ quan kiểm định chất lượng nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả phân tích trên toàn quốc.
2. Quy định chung khi tiến hành phân tích (Điều 2)
- Yêu cầu về hóa chất và nước: Tất cả các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - TKPT). Nước dùng trong quá trình pha chế dung dịch và tiến hành thử nghiệm phải là nước cất theo các tiêu chuẩn hiện hành để tránh lẫn tạp chất gây sai lệch kết quả.
- Tiến hành song song: Để đảm bảo độ tin cậy, quá trình xác định hàm lượng crom phải được tiến hành đồng thời trên ít nhất hai mẫu cân thử của cùng một mẫu phân tích.
- Thí nghiệm kiểm tra trắng (mẫu trắng): Song song với việc phân tích mẫu thử, phải tiến hành một thí nghiệm kiểm tra trắng trong cùng một điều kiện, sử dụng cùng một lượng thuốc thử để hiệu chỉnh sai số do tạp chất có sẵn trong hóa chất và dụng cụ thí nghiệm gây ra.
- Độ chính xác của phép cân: Việc cân lượng mẫu thử và các chất chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cao (thường là sai số không quá 0,0002g).
3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng (Điều 3)
- Thiết bị thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng các thiết bị đo lường tiêu chuẩn bao gồm lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định, tủ sấy mẫu, bếp điện, bình hút ẩm và các dụng cụ thủy tinh đo thể tích (bình định mức, pipet, buret) đã được hiệu chuẩn đạt tiêu chuẩn đo lường quốc gia.
- Hóa chất và thuốc thử: Chuẩn bị sẵn các dung dịch axit mạnh như axit sunfuric (H2SO4), axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl), axit flohydric (HF) và axit photphoric (H3PO4) phục vụ cho quá trình phân hủy và hòa tan mẫu ferosilic. Ngoài ra, cần chuẩn bị các chất oxy hóa mạnh và các dung dịch tiêu chuẩn, chất chỉ thị màu chuyên dụng để phục vụ cho phản ứng chuẩn độ hoặc đo quang.
4. Chuẩn bị mẫu thử (Điều 4)
- Lấy mẫu và nghiền mẫu: Mẫu ferosilic dùng để phân tích hóa học phải được lấy và chuẩn bị theo đúng quy định của tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành. Mẫu phải được nghiền mịn đến kích thước hạt tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng phản ứng và hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp axit.
- Sấy khô mẫu: Trước khi tiến hành cân phân tích, mẫu thử phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) để loại bỏ hoàn toàn độ ẩm bám hút bề mặt. Sau khi sấy, mẫu phải được làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng trước khi đem cân.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4155:1985 là điều kiện bắt buộc để đảm bảo quá trình phân tích crom trong ferosilic đạt độ chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy cao nhất, hạn chế tối đa các sai số hệ thống trong thực nghiệm hóa học.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4155 - 85
FEROSILIC
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CRÔM
Ferrosilicon
Methods for the determination of chromium
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định crôm trong ferosilic; phương pháp so màu (khi hàm lượng crôm từ 0,1 đến 3%) và phương pháp chuẩn độ điện thế (khi hàm lượng crôm trên 0,3% đến 1,0%).
1. YÊU CẦU CHUNG
Khi xác định crôm trong ferosilic phải theo các yêu cầu chung trong TCVN 4149 - 85
2. PHƯƠNG PHÁP SO MẦU
2.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào sự tạo thành phức chất mầu tím đỏ khi oxy hóa difenylcacbazit bằng ion crôm (VI) trong môi trường axit sunfuric, loại các nguyên tố gây ảnh hưởng đến phương pháp xác định như sắt, mangan… bằng natri cacbonat.
2.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch
Phổ quang kế hay máy so màu quang điện.
Axit flohidric, dung dịch 40%.
Axit axetic, dung dịch 96%.
Axit sunfuric d 1,84; dung dịch 1 1, 1 4, 1 50
Bạc nitrat, dung dịch 0,25%.
Amoni pesunfat, dung dịch 25% mới pha.
Natri cacbonat, dung dịch 20%.
Phèn sắt (III) amoni, dung dịch 10%: hòa tan 100g phèn trong 1 dm3 dung dịch axit sunfuric 1 50.
Kali pemanganat, dung dịch 1%.
Etanola.
Difenylcacbazit, dung dịch 0,1% trong Etanola: hòa tan (không đun) 0,1 g thuốc thử trong 10cm3 axit axetic, thêm 90 cm3 Etanola khuấy đều. Pha trước khi dùng.
Kali dicrômat; dung dịch tiêu chuẩn: hòa tan 0,2829 g muối đã kết tinh lại và sấy ở 100oC trong bình định mức 1 dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Nồng độ khối của dung dịch này theo crôm là 0,0001 g/cm3.
2.3. Tiến hành phân tích
2.3.1. Cân 0,2g ferosilic, cho vào bát bạch kim, thấm ướt bằng nước, cẩn thận rót 5cm3 axit flohidric, sau đó cho từng giọt axit nitric đến ngừng tan rồi cho thêm 5 cm3 nữa.
Đặt bát lên bếp điện, bốc hơi đến còn khoảng 5 cm3, sau đó rót 5 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1, để bốc hơi đến thoát khói trắng. Rửa thành bát bằng ít nước và lại để bốc hơi dung dịch đến thoát khói trắng và để 3 - 5 phút.
Để nguội, rót vào 30 cm3 nước, đun nóng để hòa tan muối. Chuyển dung dịch vào bình nón dung tích 250 cm3, thêm nước nóng đến 100 - 150 cm3 và 3 cm3 dung dịch bạc nitrat, đun đến sôi rồi cẩn thận rót 10 cm3 dung dịch amoni pesunfat. Đun sôi nhẹ dung dịch đến oxy hóa hoàn toàn crôm và phân hủy hết amoni pesunfat. Để nguội đến 50 - 60 oC rồi cẩn thận thêm 30 cm3 dung dịch natri cacbonat để kết tủa các hidroxit kim loại.
Để nguội đến nhiệt độ phòng, chuyển dung dịch cùng kết tủa vào bình định mức dung tích 250 cm3, thêm nước đến vạch, lắc đều.
Lọc dung dịch qua giấy lọc khô, loại chảy nhanh, lấy 5 cm3 cho vào bình định mức dung tích 100 cm3, thêm 3,5 cm3 dung dịch axit sunfuric 1 4, 5 cm3 dung dịch difenylcacbazit, pha loãng bằng nước đến vạch, lắc đều, sau 5 phút đo mật độ quang bằng phổ quang kế ở bước sóng 350 nm hay máy so màu quang điện, dùng kính lọc xanh lá cây. Dung dịch so sánh là dung dịch thí nghiệm kiểm tra chứa tất cả các hóa chất cần thiết, tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích như đối với mẫu phân tích.
Hàm lượng crôm được xác định theo đồ thị chuẩn hoặc bằng phương pháp so sánh với mẫu chuẩn có thành phần gần với mẫu phân tích và được tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích.
2.3.2. Dựng đồ thị chuẩn
Lấy vào 6 bình nón dung tích 250 cm3; 0,0; 3,0; 4,0; 5,0 và 6,0 cm3 dung dịch tiêu chuẩn kali dicrômat tương ứng: 0,00000; 0,00020; 0,00030; 0,00040; 0,00050 và 0,00060 g crôm. Pha loãng dung dịch bằng nước đến 20 cm3. Thêm 4 cm3 dung dịch phèn sắt amoni rồi cho từ từ 25cm3 dung dịch natri cacbonat. Sau khi nguội chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 250 cm3. Thêm nước đến vạch lắc đều. Tiếp tục tiến hành như trong điều 2.3.1.
Dùng dung dịch của bình không chứa kali dicromat làm dung dịch so sánh.
2.4. Tính kết quả
2.4.1. Hàm lượng crôm (Cr1) tính bằng phần trăm, xác định theo phương pháp đồ thị, theo công thức:
,
trong đó:
m - khối lượng crôm xác định theo đồ thị, g;
m1 - lượng cân tương ứng trong phần dung dịch mẫu đem xác định, g.
2.4.2. Hàm lượng crôm (Cr2) tính bằng phần trăm, xác định bằng phương pháp so sánh, theo công thức:
,
trong đó:
C - hàm lượng crôm trong mẫu chuẩn, %;
D - mật độ quang dung dịch mẫu phân tích;
D1 - mật độ quang dung dịch mẫu chuẩn;
D2 - mật độ quang dung dịch kiểm tra.
2.4.3. Bảng sai lệch giới hạn.
%
| Hàm lượng crôm | Sai lệch tuyệt đối giới hạn | |||
| Từ | 0,1 | đến | 0,25 | 0,025 |
| Trên | 0,25 | ” | 0,50 | 0,035 |
| ” | 0,50 | ” | 1,00 | 0,050 |
3. PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
3.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào phản ứng oxy hóa crôm (III) lên crôm (VI) trong môi trường axit sunfuric bằng amoni pesunfat với bạc nitrat làm chất xúc tác. Chuẩn độ axit crômic tạo thành bằng muối Mohr theo phương pháp điện thế.
3.2. Thiết bị, hóa chất và dung dịch
Máy chuẩn độ điện thế, điện cực chỉ thị - bạch kim, điện cực so sánh - volfram, kalomen hay bạc.
Máy khuấy với tốc độ tối đa 300 vòng/phút.
Axit nitric d 1,40.
Axit flohidric, dung dịch 40%.
Axit sunfuric d 1,84, dung dịch 1 1, 1 95.
Axit photphoric d 1,7.
Hỗn hợp axit sunfuric và photphoric: cẩn thận vừa khuấy vừa rót 20cm3 axit sunfuric, 80cm3 axit photphoric vào 600cm3 nước.
Amoni pesunfat, dung dịch 25%.
Bạc nitrat, dung dịch 0,25%.
Natri clorua, dung dịch 5%.
Mangan sunfat, dung dịch 10%.
Kali dicromat, kết tinh lại như sau: hòa tan 100g kali dicrômat trong 150cm3 nước sôi, rồi vừa khuấy mạnh vừa rót thành dòng nhỏ sang bát sứ. Để nguội, lọc tinh thể qua phễu lọc màng xốp sấy 2 - 3 giờ ở (105 ± 5) oC, tán nhỏ, sấy trong tủ sấy (100 ± 10) oC đến khối lượng không đổi.
Dung dịch tiêu chuẩn kali dicromat 0,035 Mol/dm3: hòa tan 1,7161g muối đã kết tinh lại trong 300cm3 nước, chuyển dung dịch vào bình định mức dung dịch 1dm3, thêm nước đến vạch, lắc đều. Nồng độ khối của dung dịch theo crôm bằng 0,000607g/cm3.
Dung dịch chuẩn độ muối Mohr 0,035Mol/dm3: hòa tan 13,73g muối trong 800cm3 dung dịch axit sunfuric 1 95, chuyển vào bình định mức 1 lít, thêm axit này đến vạch, lắc đều.
Nồng độ dung dịch muối Mohr xác định bằng mẫu chuẩn, có thành phần gần với mẫu phân tích và tiến hành qua tất cả các giai đoạn phân tích hay theo dung dịch kali dicromat. Theo cách này, dùng buret lấy 20cm3 dung dịch tiêu chuẩn kali dicromat vào cốc dung tích 500 - 600cm3, thêm 100cm3 hỗn hợp axit sunfuric và photphoric 150cm3 nước rồi chuẩn độ bằng phương pháp điện thế như chỉ dẫn trong mục 3.3.
Nồng độ dung dịch muối Mohr (C1) xác định theo crôm tính bằng g/cm3 xác định theo mẫu chuẩn và theo công thức:
,
trong đó:
C - hàm lượng crôm trong mẫu chuẩn, %;
m - lượng cân mẫu, g;
V - thể tích dung dịch muối Mohr tiêu hao khi chuẩn độ, cm3
Nồng độ dung dịch muối Mohr (C2) xác định theo kali dicromat tính bằng g/cm3 xác định theo công thức:
![]()
trong đó:
V - thể tích dung dịch kali dicromat đem chuẩn độ, cm3;
C1 - nồng độ dung dịch kali dicromat xác định theo crôm g/cm3;
V1 - thể tích dung dịch muối Mohr tiêu hao khi chuẩn độ, cm3.
3.3. Tiến hành phân tích
Cân 2g ferosilic, cho vào bát bạch kim, rót 25cm3 axit flohidric và cẩn thận cho vào từng giọt 15cm3 axit nitric. Đun nóng. Sau khi mẫu phân thủy hoàn toàn, thêm 25cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1 rồi để bốc hơi đến xuất hiện khói trắng.
Để nguội, rửa thành bát bằng nước, cho bốc hơi đến xuất hiện khói trắng. Để nguội, cân 50 - 60cm3 và đun đến tan muối. Chuyển dung dịch sang cốc dung tích 500cm3. Thêm nước đến 250cm3 lần lượt thêm 5cm3 axit photphoric, 5cm3, axit sunfuric 1 1 và 10cm3 dung dịch bạc nitrat. Đun đến sôi, cho 20cm3 dung dịch amoni pesunfat. Ngừng đun, để ở chỗ ấm 10 phút, sau đó đun sôi để phân hủy hết amoni pesunfat. Nếu trong mẫu ferosilic hoàn toàn không có mangan thì cho 2 - 3 giọt dung dịch mangan sunfat vào để kiểm tra sự oxy hóa hoàn toàn của crôm. Sau khi oxy hóa crôm, thêm 10cm3 dung dịch natri clorua rồi đun sôi để khử axit pemanganic và làm cho dung dịch có màu vàng sáng.
Để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng, cho 60cm3 dung dịch axit sunfuric 1 1 rồi đem chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr đến khi kim milivon kế đạt độ lệch tối đa.
3.4. Tính kết quả
3.4.1. Hàm lượng crôm (Cr) tính bằng phần trăm, theo công thức sau:
![]()
trong đó:
C1 - nồng độ dung dịch muối Mohr, xác định theo crôm, g/cm3;
V - thể tích dung dịch muối Mohr, tiêu hao khi chuẩn độ, cm3;
m - lượng cân mẫu, g.
3.4. Bảng sai lệch giới hạn.
Xem bảng ở điều 2.4.3.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan
- 1 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4149:1985 về Fero Silic - Yêu cầu chung đối với phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4150:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định silic
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4151:1985 về Fero Silic - Phương pháp xác định cacbon
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4152:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định lưu huỳnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4153:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định photpho
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4154:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định mangan
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4156:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định tổng nhôm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4157:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định canxi
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4158:1985 về Ferosilic - Phương pháp xác định titan