Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2001 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với cà phê nhân thuộc các loài cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta) để xuất khẩu hoặc tiêu dùng nội địa.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cà phê nhân (green coffee) thuộc hai loài chính được sản xuất và lưu thông tại Việt Nam:
- Cà phê chè (Coffea arabica Linnaeus).
- Cà phê vối (Coffea canephora Pierre ex Froehner).
Tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu chất lượng tối thiểu, phân hạng chất lượng dựa trên tỷ lệ khuyết tật, kích thước hạt và các yêu cầu cảm quan bắt buộc đối với sản phẩm thương mại.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 6536:1999 (ISO 4072:1982) về Cà phê nhân đóng bao - Lấy mẫu.
- TCVN 4807:2001 (ISO 4149:1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định tạp chất và khuyết tật.
- TCVN 5103:1990 (ISO 1446:1978) về Cà phê nhân - Xác định hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn).
- TCVN 6539:1999 (ISO 8186:1996) về Cà phê nhân - Xác định hàm lượng nước (Phương pháp thông dụng).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và đánh giá chất lượng cà phê nhân, bao gồm:
- Cà phê nhân (Green coffee): Là hạt cà phê thu được sau khi đã loại bỏ các lớp vỏ quả, vỏ thịt và vỏ trấu bằng phương pháp chế biến khô hoặc chế biến ướt.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các chất không phải là hạt cà phê nhân, bao gồm đất, đá, cành cây, vỏ quả, vỏ trấu, hoặc các vật ngoại lai khác.
- Hạt khuyết tật (Defective beans): Các hạt cà phê không đạt tiêu chuẩn bình thường, ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước uống, được phân loại cụ thể thành:
- Hạt đen (Black bean): Hạt có hơn một nửa bề mặt bị đen cả bên ngoài lẫn bên trong.
- Hạt đen một phần (Partially black bean): Hạt có dưới một nửa bề mặt bị đen.
- Hạt chua (Sour bean): Hạt bị lên men quá mức, có màu nâu đỏ hoặc màu vàng xám, khi cắt ra có mùi chua đặc trưng.
- Hạt mốc (Moldy bean): Hạt bị nấm mốc xâm nhập, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Hạt bị sâu hại (Insect-damaged bean): Hạt bị côn trùng đục lỗ hoặc cắn phá.
- Hạt non (Immature bean): Hạt chưa chín sinh lý, thường nhỏ, nhăn nheo và có màu xanh xám.
- Hạt vỡ (Broken bean): Hạt bị sứt, mẻ hoặc vỡ do quá trình chế biến cơ học.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và Phân loại chất lượng
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà cà phê nhân phải đạt được trước khi đưa ra thị trường:
- Yêu cầu cảm quan:
- Màu sắc: Cà phê nhân phải có màu sắc đặc trưng của từng chủng loại (màu xanh xám, xanh đồng nhất đối với chế biến ướt; màu vàng nhạt hoặc xám xanh đối với chế biến khô). Không được có màu sắc lạ do ẩm mốc hoặc hư hỏng.
- Mùi: Cà phê nhân phải có mùi tự nhiên, không được có mùi mốc, mùi chua lên men, mùi hóa chất hoặc bất kỳ mùi lạ nào khác.
- Yêu cầu lý - hóa:
- Hàm lượng ẩm (Độ ẩm): Độ ẩm tối đa của cà phê nhân không được vượt quá 12,5% (đối với cả Arabica và Robusta) để đảm bảo an toàn trong quá trình bảo quản, tránh sự phát triển của nấm mốc sinh độc tố ochratoxin A.
- Tỷ lệ tạp chất: Hàm lượng tạp chất tối đa cho phép dao động từ 0,1% đến 1,0% tùy thuộc vào từng thứ hạng chất lượng của cà phê.
- Phân loại theo kích thước hạt (Cỡ sàng): Cà phê nhân được phân loại dựa trên tỷ lệ hạt trên các cỡ sàng tiêu chuẩn (Sàng 18, Sàng 16, Sàng 13):
- Cà phê loại đặc biệt (Grade Special): Yêu cầu tỷ lệ hạt trên sàng quy định đạt tối thiểu 90% hoặc 95%.
- Cà phê loại 1 (Grade 1): Tỷ lệ hạt trên sàng đạt tiêu chuẩn cao, lượng hạt lọt sàng rất thấp.
- Cà phê loại 2 (Grade 2): Cho phép tỷ lệ hạt nhỏ cao hơn nhưng vẫn phải đảm bảo giới hạn khuyết tật.
- Hệ thống xác định điểm lỗi (Defect count): Tiêu chuẩn áp dụng phương pháp quy đổi các hạt khuyết tật thành "điểm lỗi" để phân hạng chất lượng tổng thể. Mỗi loại khuyết tật (hạt đen, hạt chua, tạp chất, vỏ trấu...) sẽ tương ứng với một hệ số quy đổi điểm lỗi nhất định. Tổng số điểm lỗi trong một mẫu thử (thường là 300g) sẽ quyết định thứ hạng cuối cùng của lô hàng.
SOÁT XÉT LẦN 3
Third revision
CÀ PHÊ NHÂN - YÊU CẦU KĨ THUẬT GREEN COFFEE - SPECIFICATION
Hà NộI - 2001
Lời nói đầu
TCVN 4193 : 2001 thay thế cho TCVN 4193 - 1993.
TCVN 4193 : 2001 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 “Cà phê và sản phẩm cà phê” biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Bản tiêu chuẩn Việt Nam bằng tiếng Anh chỉ dùng để tham khảo. Bản tiêu chuẩn bằng tiếng Việt là văn bản chính thức.
These versions of Vietnam standards give the equivalent item and meaning in English language. However, only the item and their meaning in Vietnamese language can be considered as Vietnam standard.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cà phê nhân, áp dụng cho hai loại: Cà phê chè (Arabica) và Cà phê vối (Robusta).
TCVN 4334 : 2001 (ISO 3509 : 1989) Cà phê và các sản phẩm của cà phê-Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991) Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay TCVN 5702 - 1993 Cà phê nhân - Lấy mẫu
TCVN 6536 : 1999 (ISO 1447 : 1978) Cà phê nhân - Xác định độ ẩm (phương pháp thông thường) TCVN 6601 : 2000 (ISO 6667 : 1985) Cà phê nhân - Xác định tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại
TCVN 6602 : 2000 (ISO 8455 : 1986) Cà phê nhân đóng bao - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 4334 : 2001 (ISO 3509 : 1989)
4.1 Phân loại chất lượng: cà phê được phân thành 6 hạng chất lượng:
- hạng đặc biệt
- hạng 2
- hạng 3
- hạng 4
- hạng 5
4.2. Màu sắc: Màu tự nhiên của mỗi loại cà phê nhân sống.
4.3. Mùi: Mùi tự nhiên của cà phê nhân sống, không có mùi lạ khác.
4.4. Độ ẩm: Độ ẩm của cà phê khi giao nhận trong lãnh thổ Việt Nam, tối đa là 13% theo TCVN 6536 : 1999 (ISO 1447).
4.5. Tỉ lệ lẫn cà phê khác loại (xem bảng 1)
Bảng 1 - Tỉ lệ lẫn cà phê khác loại cho phép trong các hạng cà phê
| Loại cà phê | Hạng đặc biệt và hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 và hạng 4 |
| Cà phê chè | Không được lẫn R và C | Được lẫn R: 1% Được lẫn C: 0,5% | Được lẫn R: 5% Được lẫn C: 1% |
| Cà phê vối | Được lẫn C: 0,5% Được lẫn A: 3% | Được lẫn C: 1% Được lẫn A: 5% | Được lẫn C: 5% Được lẫn A: 5% |
Ghi chú: A: Cà phê chè (Arabica)
R: Cà phê vối (Robusta) C: Cà phê mít (Chari)
4.6. Loại khuyết tật và số lỗi của mỗi loại khuyết tật (xem bảng 2)
Bảng 2 - Trị số lỗi quy định cho mỗi loại khuyết tật
| Loại khuyết tật | Trị số lỗi (lỗi) |
| 1 nhân đen | 1,0 |
| 1 nhân nâu đậm | 0,2 |
| 1 quả cà phê khô | 1,0 |
| 1 nhân còn vỏ trấu | 0,5 |
| 1 nhân bị lên men *) | 1,0 |
| 1 nhân bị mốc *) | 1,0 |
| 1 nhân nửa đen | 0,5 |
| 1 nhân xanh non | 0,2 |
Bảng 2 (kết thúc)
| Loại khuyết tật | Trị số lỗi (lỗi) |
| 1 nhân khô trên cây | 0,5 |
| 1 nhân trắng xốp | 0,2 |
| 1 nhân rỗng ruột (tai) | 0,2 |
| 1 nhân bị sâu đục 1 lỗ | 0,1 |
| 1 nhân bị sâu đục từ 2 lỗ trở lên | 0,2 |
| 1 nhân bị lốm đốm | 0,1 |
| 1 nhân vỡ (kích thước còn từ 1/2-3/4 nhân) | 0,1 |
| 1 mảnh vỡ (kích thước nhỏ hơn 1/2 nhân) | 0,2 |
| 1mảnh vỏ quả khô lớn (≥3/4 vỏ) | 1,0 |
| 1 mảnh vỏ quả khô trung bình (từ 1/2-3/4 vỏ) | 0,5 |
| 1 mảnh vỏ quả khô nhỏ (<1/2 vỏ) | 0,2 |
| 1 nhân còn dính tối đa 30% vỏ lụa (đối với nhân chế biến ướt) | 0,05 |
| 1 vỏ trấu lớn (≥1/2 vỏ) | 0,2 |
| 1 vỏ trấu nhỏ (<1/2 vỏ) | 0,1 |
| 1 mẩu cành cây to (dài từ 2-4 cm) | 3,0 |
| 1 mẩu cành cây trung bình (từ 1-2 cm) | 2,0 |
| 1 mẩu cành cây nhỏ (ngắn hơn 1cm) | 1,0 |
| 1 cục đất, đá to (trên sàng No 20) | 3,0 |
| 1 cục đất, đá loại trung bình (dưới sàng No 20 và trên sàng No 12) | 2,0 |
| 1 cành cây hoặc cục đất, đá loại nhỏ (dưới sàng No 12) | 1,0 |
| Tạp chất khác (ngoài các loại tạp chất nêu trên): - Dưới 0,5g - Từ 0,5g-1g - Trên 1g, cứ thêm mỗi gam tạp chất |
1,0 2,0 3,0 |
*) Mức khống chế cho mỗi mẫu 300 g: không quá 5 lỗi
5. Số lỗi cho phép và tỷ lệ khối lượng trên sàng
Tổng số lỗi tối đa cho phép trong 300 gram mẫu cà phê nhân và tỷ lệ phần trăm lượng tối thiểu của
cà phê nhân trên sàng lỗ tròn được quy định trong bảng 3.
Bảng 3
| Hạng chất lượng | Tổng số lỗi tối đa cho phép trong 300 gram mẫu cà phê nhân | Tỷ lệ phần trăm khối lượng tối thiểu cà phê nhân trên sàng lỗ tròn | |||
| Đối với cà phê chè | Đối với cà phê vối | Cỡ sàng * | Tỷ lệ (%) | ||
| Đối với cà phê chè | Đối với cà phê vối | ||||
| Hạng đặc biệt | 15 | 30 | No18 / No16 | No18 / No16 | 90/10 |
| Hạng 1 | 30 | 60 | No16 / No14 | No16 / No13 | 90/10 |
| Hạng 2 | 60 | 90 | No12 1/2 / No12 | No12 1/2 / No12 | 90/10 |
| Hạng 3 | 120 | 150 | No12 / No10 | No12 / No10 | 90/10 |
| Hạng 4 | 150 | 250 | - | - | Không quy định |
| Hạng 5 | Không quy định | Không quy định | - | - | Không quy định |
* Chỉ sàng lỗ tròn với kích thước lỗ sàng theo phụ lục A, TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991)
| Cỡ sàng | Kích thước lỗ sàng (mm) |
| No 10 | 4,00 |
| No 12 | 4,75 |
| No 12 1/2 | 5,00 |
| No 14 | 5,60 |
| No 15 | 6,00 |
| No 16 | 6,30 |
| No 17 | 6,70 |
| No 18 | 7,10 |
| No 19 | 7,50 |
| No 20 | 8,0 |
Chú thích - Sàng No 12 1/2 tương ững sàng No 13 mà ISO ban hành trước đây.
6.1. Lấy mẫu : Theo TCVN 7502 - 1993
6.2. Xác định tỷ lệ hạt bị côn trùng gây hại : Theo TCVN 6601 : 2000 (ISO 6667 : 1985)
6.3. Xác định cỡ hạt : Theo TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991)
7. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Theo TCVN 6602 : 2000 (ISO 8455 : 1986).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6536:1999 (ISO 1447 - 1978)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:1999 (ISO 6668 - 1991)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:1989 (ISO 6666-1983)
- 1 Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6536:1999 (ISO 1447 - 1978)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:1999 (ISO 6668 - 1991)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4809:1989 (ISO 6666-1983)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2005 về cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:1993 về Cà phê nhân - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành