Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2005 về Cà phê nhân - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4193:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, đề nghị bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 4193:1993 và TCVN 4193:2001, đưa ra các quy định kỹ thuật chi tiết nhằm chuẩn hóa chất lượng cà phê nhân của Việt Nam phục vụ cho cả hoạt động tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm cà phê nhân. Đối tượng áp dụng trực tiếp của tiêu chuẩn bao gồm hai loài cà phê thương mại phổ biến nhất tại Việt Nam:
- Cà phê chè (tên khoa học là Coffea arabica Linnaeus).
- Cà phê vối (tên khoa học là Coffea canephora Pierre ex Froehner).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tuân thủ. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được sửa đổi, bổ sung, áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 4334 (ISO 3509): Tiêu chuẩn về Cà phê và sản phẩm cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa.
- TCVN 4807 (ISO 4149): Tiêu chuẩn về Cà phê nhân - Phương pháp xác định tạp chất, khuyết tật và kiểm tra cảm quan ngoại quan.
- TCVN 5103 (ISO 4072): Tiêu chuẩn về Cà phê đóng bao - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 6539 (ISO 1447): Tiêu chuẩn về Cà phê nhân - Phương pháp xác định hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn).
- TCVN 6928 (ISO 6673): Tiêu chuẩn về Cà phê nhân - Phương pháp xác định hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 105 độ C.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong TCVN 4334 (ISO 3509), đồng thời làm rõ một số khái niệm cốt lõi liên quan đến chất lượng cà phê nhân:
- Cà phê nhân (Green coffee): Là hạt cà phê thu được sau khi đã loại bỏ hoàn toàn các lớp vỏ quả (vỏ ngoài, vỏ thịt) và vỏ trấu bên ngoài hạt.
- Khuyết tật (Defects): Các khiếm khuyết về mặt vật lý hoặc sinh học của hạt cà phê (như hạt đen, hạt mốc, hạt sâu, hạt vỡ, hạt non) làm ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cảm quan của nước pha cà phê.
- Tạp chất (Foreign matter): Tất cả các vật chất không phải là hạt cà phê nhân nằm trong lô hàng, bao gồm tạp chất vô cơ (đất, đá, cát, kim loại) và tạp chất hữu cơ (cành cây, lá, vỏ trấu, hạt của các loài cây khác).
- Hạt đen (Black bean): Hạt cà phê nhân có hơn một nửa bề mặt bị đen hoặc xám sẫm, thường do nấm mốc hoặc quá trình lên men quá mức trong giai đoạn chế biến.
- Hạt vỡ (Broken bean): Hạt cà phê bị sứt mẻ hoặc vỡ mất một phần đáng kể của hạt do quá trình xát dập hoặc vận chuyển cơ học.
Điều 4: Phân loại và phân hạng
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống phân loại và phân hạng chặt chẽ đối với cà phê nhân dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể:
- Phân loại theo loài và phương pháp chế biến: Cà phê nhân được phân chia rõ rệt thành cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta). Mỗi loại tiếp tục được phân biệt theo phương pháp chế biến khô (dry-processed) hoặc chế biến ướt (wet-processed).
- Phân hạng chất lượng: Cà phê nhân được phân thành các hạng chất lượng khác nhau (bao gồm Hạng Đặc biệt, Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3) dựa trên số lượng lỗi (điểm lỗi) tối đa cho phép trong một khối lượng mẫu thử xác định (thường là 300g) và tỷ lệ cỡ hạt trên sàng.
- Yêu cầu về kích cỡ hạt: Xác định tỷ lệ phần trăm khối lượng hạt trên các loại sàng lỗ tròn tiêu chuẩn (như sàng số 18, 16, 15, 14, 13) để đảm bảo tính đồng đều về kích thước của lô hạt cà phê nhân thương phẩm.
CÀ PHÊ NHÂN
Green coffee
Lời nói đầu
TCVN 4193 : 2005 thay thế TCVN 4193 : 2001.
TCVN 4193 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F 16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CÀ PHÊ NHÂN
Green coffee
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cà phê nhân: cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta).
TCVN 1279 - 93 Cà phê nhân. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.
TCVN 4334 : 2001 (ISO 3509 : 1989) Cà phê và các sản phẩm của cà phê - Thuật ngữ và định nghĩa. TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991) Cà phê nhân ư Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay.
TCVN 4808 - 89 (ISO 4149 : 1980) Cà phê nhân. Phương pháp kiểm tra ngoại quan. Xác định tạp chất và khuyết tật.
TCVN 5702 - 93 (ISO 4072 : 1998) Cà phê nhân - Lấy mẫu.
TCVN 6928 : 2001 (ISO 6673 : 1983) Cà phê nhân. Xác định sự hao hụt khối lượng ở 105 oC.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa của TCVN 4334 : 2001 (ISO 3509 : 1989).
4.1 Phân hạng chất lượng cà phê nhân, được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Phân hạng chất lượng cà phê nhân
| Cà phê chè | Cà phê vối |
| Hạng đặc biệt | Hạng đặc biệt |
| Hạng 1 | Hạng 1: 1 a 1 b |
| Hạng 2 | Hạng 2: 2 a 2 b 2 c |
| Hạng 3 | Hạng 3 |
| Hạng 4 | - |
4.2 Màu sắc: Màu đặc trưng của từng loại cà phê nhân.
4.3 Mùi: Mùi đặc trưng của từng loại cà phê nhân, không có mùi lạ.
4.4 Độ ẩm: Nhỏ hơn hoặc bằng 12,5 %.
4.5 Tỉ lệ lẫn cà phê khác loại, được quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Tỉ lệ lẫn cà phê khác loại cho phép trong các hạng cà phê
| Loại cà phê | Hạng đặc biệt và hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | Hạng 4 |
| Cà phê chè | Không được lẫn R và C | Được lẫn R : ≤ 1 % và C : ≤ 0,5 % | Được lẫn R : ≤ 5 % và C : ≤ 1 % | Được lẫn R : ≤ 5 % và C : ≤ 1 % |
| Cà phê vối | Được lẫn C : ≤ 0,5 % và A : ≤ 3 % | Được lẫn C : ≤ 1 % và A : ≤ 5 % | Được lẫn C : ≤ 5 % và A : ≤ 5 % | - |
| Chú thích: - A: Cà phê chè (Arabica), R: Cà phê vối (Robusta), C: Cà phê mít (Chari). - %: tính theo phần trăm khối lượng | ||||
4.6 Tổng trị số lỗi cho phép đối với từng hạng cà phê, được quy định trong bảng 3 và xem phụ lục A về trị số lỗi quy định cho từng loại khuyết tật.
Bảng 3 – Tổng trị số lỗi cho phép đối với từng hạng cà phê
| Hạng chất lượng | Mức tối đa (trong 300 g mẫu) | |
| Cà phê chè | Cà phê vối | |
| Hạng đặc biệt | 15 | 30 |
| Hạng 1: 1 a 1 b | 30 - - | 60 90 |
| Hạng 2: 2 a 2 b 2 c | 60 - - - | 120 150 200 |
| Hạng 3 | 120 | 250 |
| Hạng 4 | 150 | - |
4.7 Tỷ lệ khối lượng đối với từng hạng cà phê trên sàng lỗ tròn, được quy định trong bảng 4 và kích thước lỗ sàng theo phụ lục B.
Bảng 4 - Tỷ lệ khối lượng đối với từng hạng cà phê trên sàng lỗ tròn
| Hạng chất lượng | Cỡ sàng | Tỷ lệ tối thiểu (%) | |
| Cà phê chè | Cà phê vối | ||
| Hạng đặc biệt | No18 / No16 | No18 / No16 | 90/10 |
| Hạng 1 | No16/ No 14 | No16 / No 12 | 90/10 |
| Hạng 2 | No12 | No12
| 90/10 |
| Hạng 3 và hạng 4 | No12 / No10 | No12 / No10 | 90/10 |
5.1 Lấy mẫu, theo TCVN 5702 – 93.
5.2 Xác định ngoại quan, theo TCVN 4808 – 89 (ISO 4149 : 1980).
5.3 Xác định độ ẩm, theo TCVN 6928 : 2001 (ISO 6673 : 1983).
5.4 Xác định tỷ lệ lẫn cà phê khác loại
Từ phần mẫu thử 300 g được lấy theo 5.1, tách riêng các hạt cà phê chè (A), cà phê vối (R), cà phê mít (C) và tính phần trăm (%) khối lượng của từng loại hạt rồi xác định tỷ lệ lẫn cà phê khác loại.
5.5 Xác định trị số lỗi
Từ phần mẫu thử 300 g được lấy theo 5.1, tách các tạp chất và các hạt lỗi thành các dạng khuyết tật và tính trị số lỗi theo phụ lục A. Tính tổng các trị số lỗi và làm tròn kết quả theo qui tắc làm tròn số.
5.6 Xác định tỷ lệ khối lượng trên sàng, theo TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991).
6 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Việc bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển đối với cà phê nhân: theo TCVN 1279 – 93.
(Qui định)
Trị số lỗi quy định cho từng loại khuyết tật
Bảng A.1 – Trị số lỗi quy định cho từng loại khuyết tật
| Loại khuyết tật | Trị số lỗi (lỗi) |
| 1 nhân đen | 1,0 |
| 1 nhân nâu đậm | 0,25 |
| 1 quả cà phê khô | 1,0 |
| 1 nhân còn vỏ trấu | 0,5 |
| 1 nhân bị lên men *) | 1,0 |
| 1 nhân bị mốc toàn bộ (nghĩa là trên 50 % bị mốc) *) | 1 |
| 1 phần nhân bị mốc (nghĩa là dưới 50 % bị mốc) *) | 0,5 |
| 1 nhân nửa đen | 0,5 |
| 1 nhân non | 0,2 |
| 1 nhân bị khô héo | 0,5 |
| 1 nhân trắng xốp | 0,2 |
| 1 nhân rỗng ruột (tai) | 0,2 |
| 1 nhân bị lốm đốm | 0,1 |
| 1 nhân bị sâu đục 1 lỗ | 0,1 |
| 1 nhân bị sâu đục từ 2 lỗ trở lên | 0,2 |
| 1 nhân vỡ (kích thước còn lại từ 1/2 đến 3/4 nhân) | 0,1 |
| 1 mảnh vỡ (kích thước nhỏ hơn 1/2 nhân) | 0,2 |
| 1 mảnh vỏ quả khô lớn ( ≥ 3/4 vỏ) | 1,0 |
| *) Mức lỗi khống chế cho mỗi mẫu 300 g: không quá 05 lỗi. | |
Bảng A.1 (kết thúc)
| Loại khuyết tật | Trị số lỗi (lỗi) |
| 1 mảnh vỏ quả khô trung bình (từ 1/2 đến 3/4 vỏ) | 0,5 |
| 1 mảnh vỏ quả khô nhỏ (< 1/2 vỏ) | 0,2 |
| 1 vỏ trấu lớn (≥ 1/2 vỏ) | 0,2 |
| 1 vỏ trấu nhỏ (< 1/2 vỏ) | 0,1 |
| 1 mẩu cành cây to (từ 2 cm đến 4 cm) | 5,0 |
| 1 mẩu cành cây trung bình (từ 1 cm đến 2 cm) | 2,0 |
| 1 mẩu cành cây nhỏ (< 1 cm) | 1,0 |
| 1 cục đất, đá to (trên sàng No20) | 5,0 |
| 1 cục đất, đá trung bình (dưới sàng No 20 và trên sàng No12) | 2,0 |
| 1 cục đất, đá nhỏ (dưới sàng No12 và trên sàng No10) | 0,5 |
| Tạp chất khác (ngoài các tạp chất nêu trên): dưới 0,5 g từ 0,5 đến 1,0 g trên 1,0 g, cứ thêm mỗi gam tạp chất |
1,0 2,0 3,0 |
(Qui định)
[TCVN 4807 : 2001 (ISO 4150 : 1991)]
Bảng B.1 – Cỡ sàng và kích thước lỗ sàng
| Cỡ sàng | Kích thước lỗ sàng (mm) |
| No7 | 2,80 |
| No10 | 4,00 |
| No12 | 4,75 |
| No12 | 5,00 |
| No14 | 5,60 |
| No15 | 6,00 |
| No16 | 6,30 |
| No17 | 6,70 |
| No18 | 7,10 |
| No19 | 7,50 |
| No20 | 8,00 |
Chú thích: Sàng No12
tương ứng sàng No 13 mà ISO ban hành trước đây.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149 - 80 ) về cà phê nhân - phương pháp kiểm tra ngoại quan xác định tạp chất và khuyết tật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4334:2001 (ISO 3509 - 1989) về cà phê và các sản phẩm của cà phê - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2001 (ISO 6673 - 1983) về cà phê nhân - xác định sự hao hụt khối lượng ở 105oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:1999 (ISO 6668 - 1991)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:1999 (ISO 1446:1978) về cà phê nhân - xác định độ ẩm (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2007 (ISO 6668:1999) về cà phê nhân - chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 227/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi ,Quả thanh long,Cà phê nhân do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 86/2007/QĐ-BNN tạm thời sử dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2005 trong kiểm tra chất lượng cà phê nhân xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2001 về cà phê nhân - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5702:1993 về cà phê nhân - lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1279:1993 về cà phê nhân - bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:1999 (ISO 6668 - 1991)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:1989 ( ISO 4149 - 80 ) về cà phê nhân - phương pháp kiểm tra ngoại quan xác định tạp chất và khuyết tật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:2001 ( ISO 4150:1991) về cà phê nhân - phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4334:2001 (ISO 3509 - 1989) về cà phê và các sản phẩm của cà phê - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:1999 (ISO 1446:1978) về cà phê nhân - xác định độ ẩm (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6928:2001 (ISO 6673 - 1983) về cà phê nhân - xác định sự hao hụt khối lượng ở 105oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001) về cà phê nhân - xác định hàm lượng nước (phương pháp chuẩn)
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6538:2007 (ISO 6668:1999) về cà phê nhân - chuẩn bị mẫu để phân tích cảm quan
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4807:1989 (ISO 4150 – 1980) về Cà phê nhân - Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4193:2012 về cà phê nhân
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân