Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3099:1979 về Dây thép cacbon dùng chồn nguội do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm dây thép cacbon được sử dụng trong công nghệ chồn nguội (dập nguội) để chế tạo các chi tiết liên kết như bu lông, đai ốc, vít, đinh tán và các chi tiết định hình khác.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại dây thép tròn được chế tạo từ thép cacbon chất lượng tốt, chuyên dùng để gia công bằng phương pháp chồn nguội (dập nguội).
- Quy định phạm vi kích thước đường kính của dây thép thông dụng được áp dụng trong sản xuất công nghiệp.
- Xác định mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm là làm nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chế tạo phụ tùng, cơ khí liên kết đòi hỏi độ chính xác và độ bền cao.
Điều 2: Phân loại và mác thép sử dụng
Quy định về việc lựa chọn nguyên liệu và phân loại sản phẩm dây thép:
- Dây thép được phân loại dựa trên mác thép cacbon chế tạo, đảm bảo các chỉ tiêu hóa học phù hợp cho quá trình biến dạng dẻo nguội mà không gây nứt nẻ bề mặt.
- Các mác thép thường được sử dụng bao gồm các mác thép cacbon chất lượng theo các tiêu chuẩn liên quan hiện hành (như thép mác thấp và trung bình để đảm bảo tính dẻo).
- Quy định về trạng thái cung cấp của dây thép (ví dụ: trạng thái kéo nguội, trạng thái ủ mềm) nhằm đáp ứng các yêu cầu công nghệ dập khác nhau của khách hàng.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt của dây thép dùng cho chồn nguội:
- Sai lệch giới hạn về kích thước: Quy định cụ thể về đường kính danh nghĩa và mức sai lệch cho phép (dung sai). Độ không tròn (độ méo) của dây thép không được vượt quá một nửa dung sai đường kính để đảm bảo nạp liệu thông suốt vào máy dập tự động.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt dây thép phải sạch, nhẵn, không được có các khuyết tật như nứt, xước sâu, rỗ, vảy oxit sắt hoặc các tạp chất cơ học khác có thể làm giảm chất lượng chi tiết sau khi chồn. Cho phép có những vết xước nhẹ hoặc vết lõm nhỏ không vượt quá giới hạn sai lệch cho phép của đường kính.
- Tính chất cơ lý: Quy định về giới hạn bền kéo, độ giãn dài tương đối và độ co thắt tương đối của mặt cắt ngang sau khi đứt. Các chỉ số này phải nằm trong giới hạn tối ưu để vừa dễ biến dạng dẻo, vừa đảm bảo độ bền chịu lực của chi tiết sau gia công.
Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu ban đầu
Quy định các bước kiểm tra chất lượng để đánh giá sự phù hợp của lô hàng:
- Quy tắc nghiệm thu: Dây thép được giao nhận theo từng lô. Mỗi lô phải gồm các cuộn dây cùng một mác thép, cùng một kích thước đường kính và cùng một chế độ nhiệt luyện. Mỗi lô phải có chứng chỉ chất lượng kèm theo.
- Phương pháp lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu thử từ các cuộn dây ngẫu nhiên trong lô để tiến hành các thử nghiệm cơ lý và hóa học.
- Thử nghiệm chồn nguội (thử dập nguội): Đây là thử nghiệm đặc trưng quan trọng nhất. Mẫu thử phải chịu được thử nghiệm ép bẹp (chồn nguội) đến một tỷ lệ chiều cao nhất định (thường là bằng 1/2 hoặc 1/3 chiều cao ban đầu) mà không xuất hiện vết nứt hoặc rạn trên bề mặt bên ngoài.
- Kiểm tra kích thước và bề mặt: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng (panme, thước cặp) để đo đường kính tại nhiều điểm và kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện khuyết tật bề mặt.
Đánh giá chung về ý nghĩa pháp lý và kỹ thuật
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3099:1979 giúp các đơn vị sản xuất và sử dụng dây thép kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào. Điều này hạn chế tối đa tỷ lệ phế phẩm trong quá trình dập nguội hàng loạt, bảo vệ tuổi thọ của khuôn dập và nâng cao độ an toàn cho các công trình, thiết bị sử dụng chi tiết liên kết bằng thép cacbon.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép tròn cácbon dùng để chồn nguội các chi tiết.
1.1. Dây được sản xuất với đường kính từ 1 đến 16 mm. Sai lệch cho phép về đường kính của dây phải phù hợp với quy định ở bảng 1.
| Đường kính | Sai lệch cho phép theo cấp chính xác | |
| thường | cao | |
| từ 1 đến 3 lớn hơn 3 đến 6 lớn hơn 6 đến 10 lớn hơn 10 đến 16 | - 0,06 - 0,08 - 0,10 - 0,12 | - 0,04 - 0,05 - 0,06 - 0,,07 |
Chú thích
1. Đường kính và cấp chính xác của dây cần phải ghi rõ trong đơn đặt hàng.
2. Độ ôvan của dây không được vượt quá tổng sai lệch cho phép của đường kính.
1.2. Ký hiệu quy ước của dây.
Ví dụ: Dây có đường kính 3mm từ thép mác C15:
Dây 3, C.15. TCVN 3099 – 79
2.1. Dây được sản xuất từ thép mác: C10, C15, C20, C25, C30, C35, C40, và C45 Theo TCVN 1766 – 75.
Chú thích:
1. Mác thép cần ghi rõ trong đơn đặt hàng
2. Cho phép sản xuất dây từ thép CT 34 và CT 38 theo TCVN 65 – 75 nếu được sự thỏa thuận của hai bên.
2.2. Bề mặt dây phải nhẵn, không có vết nứt, xước, màng, gấp, phân lớp, đốm đen và rỉ. Vết sâu của khuyết tật sau khi làm sạch cho phép bằng một nửa sai lệch cho phép của đường kính. Độ sâu của vết xước cho phép bằng một phần tư sai lệch cho phép của đường kính dây.
2.3. Tổ chức thô đại của thép nhất thiết không có xốp co, ….khí, phân tầng, nứt và tạp chất phi kim loại.
2.4. Tổ chức tế vi của thép cần chiếm nhiều peclít hạt.
Chú thích: Đối với dây sản xuất theo cấp chính xác thường điều không bắt buộc.
2.5. Cơ tính của dây phải phù hợp với quy định ở bảng 2.
2.6. Dây cần thiết phải thử chồn ở trạng thái nguội. Sau khi thử chồn dây không có vết rạn, nứt.
Chú thích: Đối với dây CT 34 và CT 38 theo thỏa thuận của hai ... không cần thiết phải thử chồn.
2.7. Cuộn dây phải gồm một sợi nguyên.
Bảng 2
| Mác thép | Giới hạn bền. N/mm2 (Kg lực/mm2) | Độ thắt tương đối %, không nhỏ hơn. |
| CT 34 C 10 | 430 – 630 (43 – 63) | 50 |
| C 15 CT 38, C 20 | 450 – 650 (45 – 65) | 45 |
| C 25 C 30 C 35 C 40 C 45 | 600 – 750 (60 - 75) | 35 |
Chú thích: Theo thỏa thuận của hai bên, cho phép sản xuất dây thép mác C25 và C30 có giới hạn bền trong khoảng 500 – 700N/mm2 (50 – 70 Kg lực/mm2) và độ thắt tương đối không nhỏ hơn 40%.
2.8. Khối lượng một cuộn quy định như sau:
Đối với dây đường kính nhỏ hơn 5 mm, không nhỏ hơn 20kg. Đối với dây đường kính 5 mm và lớn hơn, không nhỏ hơn 30 kg.
Chú thích:
1. Theo thỏa thuận của hai bên, dây có đường kính từ 8 mm trở lên, có thể cung cấp ở dạng thanh với chiều dài không nhỏ hơn 4m.
2. Cho phép có những cuộn dây khối lượng nhỏ đến 50 % khối lượng quy định trong điều này với số lượng vượt quá 10% khối lượng lô hàng.
3.1. Kiểm tra nghiệm thu do bộ phận kiểm tra chất lượng của cơ sở sản xuất tiến hành.
3.2. Dây được cung cấp theo lô, mỗi lô gồm những cuộn dây cùng đường kính, cùng chất lượng và cùng mác thép. Số cuộn trong lô do hai bên thỏa thuận quy định.
3.3. Các cuộn dây phải qua kiểm tra theo yêu cầu của điều 1.1 và 2.2 của tiêu chuẩn này.
3. Lấy 5% số cuộn, nhưng không ít hơn ba cuộn để kiểm tra tính chất cơ lý, tính chồn và ba cuộn để kiểm tra tổ chức thô đại, tổ chức tế vi. Mỗi phương pháp thử lấy từ một đến hai mẫu.
3.5. Qua kiểm tra nếu có một chỉ tiêu không đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả cuộn. Xác minh lại chỉ tiêu không đạt yêu cầu bằng cách thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ các cuộn chưa kiểm tra. Nếu kết quả thử lại vẫn chưa đạt yêu cầu thì không nghiệm thu cả lô.
Cơ sở sản xuất có thể xử lý các lô chưa đạt yêu cầu, tiến hành phân loại và nghiệm thu lại.
4.1. Bề mặt dây thép dùng mắt thường kiểm tra. Trong trường hợp nghi ngờ cho phép dùng loại kính lúp phóng đại năm lần, có thể làm sạch bề mặt bằng giấy ráp hoặc đũa.
4.2. Đường kính dây được đo bằng dụng cụ có độ chính xác đến 0,01mm. Đo đường kính của dây theo hai hướng vuông góc của một mặt cắt ngang. Mỗi cuộn dây kiểm tra ở ba vị trí.
4.3. Thử kéo tiến hành trên máy thử kéo có lực kéo không lớn hơn năm lần lực kéo đứt của dây. Giới hạn bền kéo được xác định theo mặt cắt thực tế của mẫu đem thử.
4.4. Thử chồn nguội đến một nửa chiều cao ban đầu của mẫu. Theo yêu cầu của người tiêu thụ có thể đến ba phần tư chiều cao ban đầu của mẫu.
Phương pháp thử chồn nguội do hai bên thỏa thuận.
Chú thích: Cho phép thử chồn đối với tất cả các loại đường kính bằng máy ép hoặc búa hơi
4.5. Kiểm tra tổ chức thô đại được tiến hành ở mặt gãy, hoặc trên mặt đã đánh bóng tẩm thực, không dùng dụng cụ phóng đại. Trong trường hợp nghi ngờ cho phép dùng kính lúp phóng đại năm lần.
4.6. Kiểm tra tổ chức tế vi bằng kính hiển vi tiến hành ở bề mặt đã được đánh bóng tẩm thực.
4.7. Xác định độ sâu khuyết tật bằng cách đo đường kính tại vị trí sau khi làm sạch khuyết tật đó.
4.8. Thành phần hóa học được xác định theo TCVN 1811 – 76 đến TCVN 1821-76.
4.9. Khối lượng cuộn dây theo điều 2.8 của tiêu chuẩn này do cơ sở sản xuất bảo đảm.
5.1. Mỗi cuộn dây cần buộc bằng dây mềm không ít hơn ba chỗ. Hai đầu dây phải cài cẩn thận và dễ tháo ra.
5.2. Các cuộn dây cùng đường kính, cùng mác thép, cùng mẻ nấu có thể buộc lại với nhau thành kiện.
Dây cần được bôi một lớp dầu chống gỉ, dùng giấy chống ẩm cuộn lại, sau đó cuốn một lớp vải, dùng dây thép mềm buộc lại không ít hơn bốn chỗ.
Chú thích: Theo sự thỏa thuận giữa người sản xuất và đặt hàng, dây không cần bôi lớp đầu chống gỉ và bao gói.
5.3. Khối lượng thô của cuộn (kiện) dây không được vượt quá 80 kg.
Theo yêu cầu của người đặt hàng, cho phép cuộn (kiện) ... có khối lượng lớn hơn.
5.4. Mỗi cuộn (kiện) dây phải ghi:
a) Tên hoặc nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất;
b) Ký hiệu dây;
c) Chứng nhận của bộ phận kiểm tra kỹ thuật;
d) Khối lượng cuộn (kiện) dây.
5.5. Mỗi lô hàng phải kèm theo chứng từ thuyết minh, trong đó ghi rõ:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Ký hiệu dây;
c) Kích thước dây;
d) Mác thép của dây;
e) Số hiệu mẻ nấu;
g) Khối lượng tính của lô hàng;
h) Các kết quả thử;
i) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2018 (ISO 3575:2016) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm - Sắt nhũng nóng liên tục
- 1 Quyết định 2922/QĐ-BKHCN năm 2008 tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3101:1979 về dây thép cacbon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép bê tông
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367:1998 về dây thép lò xo cơ khí - thép lò xo không gỉ - dây thép
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2053:1993 về Dây thép mạ kẽm thông dụng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1849:1976 về Dây thép cacbon thấp chất lượng chuyển đổi năm 2008
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3102:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để bọc dây điện và dây cáp điện
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5345:1991 (ST SEV 5279-85) về Thép - Phương pháp kim tương đánh giá tổ chức tế vi của thép tấm và băng từ thép kết cấu không hợp kim hóa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1822:1993 về Thép cacbon dụng cụ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8591:2011 (ISO 4960:2007) về Thép băng cacbon cán nguội có hàm lượng cacbon trên 0,25%
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1811:1976 về Gang thép - Quy định chung - Phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1821:1976 về Gang thép - Phương pháp phân tích hóa học - Xác định hàm lượng cacbon tổng số do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2362:1978 về Dây thép hàn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10355:2018 (ISO 3575:2016) về Thép cacbon tấm mỏng chất lượng thương mại và chất lượng dập vuốt mạ kẽm và hợp kim kẽm - Sắt nhũng nóng liên tục