Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6365-1:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8458-1:2002) quy định các yêu cầu chung đối với dây thép dùng để chế tạo các loại lò xo cơ khí. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, thiết lập các tiêu chuẩn cơ bản về chất lượng, phương pháp thử nghiệm và điều kiện giao nhận sản phẩm dây thép lò xo.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dây thép tròn, có mặt cắt ngang đặc, được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo các loại lò xo cơ khí chịu tải trọng tĩnh hoặc tải trọng động.
- Các loại dây thép thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm ba nhóm chính: dây thép carbon kéo nguội không hợp kim, dây thép tôi và ram trong dầu, và dây thép không gỉ.
- Tiêu chuẩn này đóng vai trò là phần tổng quan, đưa ra các yêu cầu chung nhất trước khi đi vào các yêu cầu cụ thể cho từng loại dây thép được quy định ở các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn TCVN 6365.
- Tài liệu viện dẫn và tính tương thích tiêu chuẩn
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm cơ lý tính của kim loại, bao gồm thử kéo, thử xoắn, thử uốn và thử quấn.
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước, phương pháp xác định đường kính danh nghĩa và độ không tròn của dây thép cũng được tích hợp để làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật.
- Việc áp dụng đồng bộ các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình đánh giá chất lượng sản phẩm trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Dây thép làm lò xo cơ khí: Là sản phẩm thép dạng cuộn hoặc thanh thẳng, được xử lý nhiệt và gia công cơ học đặc biệt để đạt được giới hạn đàn hồi cao, độ bền kéo tối ưu và khả năng chống mỏi tốt.
- Dây kéo nguội: Loại dây được tạo hình bằng cách kéo nguội qua các khuôn kéo từ dây thép cuộn cán nóng, giúp tăng cường độ bền kéo thông qua hiện tượng biến cứng nguội.
- Dây tôi và ram: Loại dây thép được xử lý nhiệt liên tục (thường là tôi trong dầu và ram ngay sau đó) để đạt được sự cân bằng tối ưu giữa độ bền và độ dẻo dai trước khi chế tạo lò xo.
- Yêu cầu kỹ thuật chung về chế tạo và chất lượng bề mặt
- Quy trình sản xuất: Thép nguyên liệu phải được luyện bằng các quy trình công nghệ hiện đại, đảm bảo loại bỏ tối đa các tạp chất phi kim loại và đạt độ đồng nhất cao về thành phần hóa học.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt dây thép phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật cơ học hoặc khuyết tật luyện kim có hại như nứt, xước sâu, rỉ sét nặng hoặc vết gấp nếp. Chiều sâu khuyết tật bề mặt cho phép phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt quy định cho từng cấp chất lượng.
- Lớp thoát carbon: Hiện tượng thoát carbon bề mặt phải được kiểm soát chặt chẽ vì nó làm giảm đáng kể giới hạn mỏi của lò xo. Tiêu chuẩn quy định giới hạn chiều sâu tối đa của lớp thoát carbon hoàn toàn và thoát carbon một phần.
- Dung sai kích thước: Đường kính thực tế của dây thép và độ không tròn phải tuân thủ các mức dung sai cho phép được quy định cụ thể dựa trên đường kính danh nghĩa của sản phẩm.
- Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra chất lượng
- Thử kéo: Được thực hiện để xác định giới hạn bền kéo và độ giãn dài sau khi đứt, đảm bảo dây thép đáp ứng các chỉ tiêu cơ lý tính bắt buộc.
- Thử xoắn: Áp dụng cho các dây thép có đường kính phù hợp nhằm phát hiện các khuyết tật dọc trục và đánh giá độ dẻo dai, tính đồng nhất của vật liệu dưới tác động của lực xoắn.
- Thử quấn và thử uốn: Dùng để đánh giá khả năng biến dạng dẻo của dây thép khi bị uốn cong quanh một trục có đường kính quy định mà không bị nứt gãy hoặc bong tróc lớp mạ bảo vệ (nếu có).
- Kiểm tra kích thước và bề mặt: Sử dụng các thiết bị đo lường chuyên dụng và phương pháp hiển vi quang học để đo đạc kích thước hình học, chiều sâu khuyết tật và chiều sâu lớp thoát carbon.
- Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
- Ghi nhãn sản phẩm: Mỗi cuộn dây hoặc kiện hàng phải được gắn thẻ nhãn rõ ràng, không bị tẩy xóa, chứa đầy đủ các thông tin: tên nhà sản xuất, mác thép, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 6365-1, đường kính danh nghĩa, số lô sản xuất và khối lượng tịnh.
- Bao gói bảo vệ: Dây thép phải được bao gói bằng các vật liệu chống ẩm, chống rỉ sét phù hợp (như giấy chống ẩm, màng nhựa hoặc bôi dầu bảo quản) để ngăn ngừa sự ăn mòn hóa học và hư hỏng cơ học trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
- Điều kiện bảo quản: Sản phẩm phải được lưu giữ trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa chất ăn mòn hoặc môi trường có độ ẩm cao.
TCVN 6365-1 : 2006 (ISO 8458-1 : 2002);
TCVN 6365-2 : 2006 (ISO 8458-2 : 2002);
TCVN 6365-3 : 2006 (ISO 8458-3 : 2002).
Steel wire for mechanical springs
Lời nói đầu
TCVN 6365-1 : 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 8458-1 : 2002;
TCVN 6365-2 : 2006 thay thế cho TCVN 6365:1998;
TCVN 6365-2 : 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 8458-2 : 2002;
TCVN 6365-3:2006 thay thế cho TCVN 6366:1998;
TCVN 6365-3 : 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 8458-3 : 2002;
TCVN 6365-1 : 2006; TCVN 6365-2 : 2006; TCVN 6365-3 : 2006 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ ban hành.
DÂY THÉP LÀM LÒ XO CƠ KHÍ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Steel wire for mechanical springs - Part 1: General requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật chung đối với dây thép lò xo có mặt cắt tròn dùng để chế tạo lò xo cơ khí.
TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) Dây thép làm lò xo cơ khí - Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì
TCVN 6465-3 (ISO 8458-3) Dây thép làm lò xo cơ khí - Dây thép tôi và ram trong dầu
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính
ISO 404:1992 Steel and Steel products - General technical delivery requirements (Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung về cung cấp)
ISO 3887:2002 Steels - Determination of depth of decarburization (Thép - Xác định chiều sâu lớp thoát các bon)
ISO 4885:1996 Ferrous products - Heat treatments - Vocabulary (Sản phẩm sắt - Nhiệt luyện - Từ vựng)
TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
TCVN 198:85 Vật liệu kim loại - Thử uốn
TCVN 1827:2006 (ISO 7800:1984) Vật liệu kim loại - Dây - Thử xoắn đơn
ISO 7802:1983 Metallic materials - Wire - Wrapping test (Vật liệu kim loại - Dây - Thử quấn)
ISO/TR 9769:1991 Steel and iron - Review of available methods of analysis (Thép và gang - Xem xét lại phương pháp phân tích hiện có)
ISO 10474:1991 Steel and Steel products - Inspection documents (Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra)
ISO 14284:1996 Steel and iron - Sampling and preparation of samples for the determination of chemical composition (Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu để xác định thành phần hóa học)
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mẫu (Cast)
Sự tạo dạng hình học (được đặc trưng bởi toàn bộ đường kính và sự phân tách các đầu xoắn ốc) qua việc cắt một vòng dây đơn từ cuộn dây.
3.2
Dây kéo nguội tôi chì (Patented cold-drawn wire)
Dây được biến dạng theo kích thước bằng kéo nguội từ nguyên liệu ban đầu đã được tôi chì.
[ISO 4885:1996)
3.3
Dây ram và tôi trong dầu (Oil-hardened and tempered wire)
Dây được xử lý nhiệt trước tiên trên dây chuyền bằng việc biến đổi ôstenit, sau đó được tôi trong dầu hoặc trong môi trường phù hợp khác và cuối cùng là ram ở một nhiệt độ thích hợp.
3.4
Chế độ làm việc tĩnh (Static duty)
Các ứng dụng mà lò xo phải chịu các ứng suất tĩnh hoặc tải động không thường xuyên hoặc kết hợp cả hai.
CHÚ THÍCH: Chế độ làm việc tĩnh không áp dụng các tình huống ứng suất cao có tần suất thấp.
3.5
Chế độ làm việc động (Dynamic duty)
Các ứng dụng mà lò xo phải chịu tải chủ yếu là động hoặc tải thường xuyên và yêu cầu có một tỷ lệ lò xo được cuốn nhỏ lại hoặc bán kính uốn là rất lớn.
3.6
Vòng (Ring)
Một vòng dây của cuộn dây, nghĩa là một vòng dây hoàn chỉnh.
CHÚ THÍCH: Vòng dây không bao gồm chiều dài của dây hoặc đường kính dây.
4 Thông tin do người mua cung cấp
Người mua phải công bố rõ những thông tin về các yêu cầu và đề nghị của mình:
a) số lượng mong muốn:
b) số hiệu tiêu chuẩn, bao gồm cả số hiệu phần tiêu chuẩn liên quan, ví dụ như TCVN 6365-1 (ISO 8458-1), TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và TCVN 6365-3 (ISO 8458-3);
c) mác dây, phủ bề mặt và hoàn thiện bề mặt khi cần thiết;
d) đường kính danh nghĩa;
e) cách thức cung cấp và khối lượng tính theo đơn vị;
f) loại tài liệu kiểm tra (xem 6.12);
g) một số thỏa thuận cụ thể:
VÍ DỤ:
- dây lò xo 5 t TCVN 6365-2(ISO 8458-2)-SM-2.5 đã được phốt phát hóa;
- tài liệu kiểm tra ISO 10474-3.1.B;
- trên lõi nặng khoảng 500 kg.
5.1 Dung sai kích thước
5.1.1 Việc đo đường kính phải được thực hiện tại mặt cắt bất kỳ và phải không khác với dung sai được quy định trong Bảng 1 hoặc Bảng 2, là thích hợp.
Đối với các đoạn dây được cắt và nắn thẳng, chỉ có dung sai cấp B.
Bảng 1 - Dung sai đường kính đối với dây được cuộn
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa d | Dung sai (±) | |
| Cấp A a | Cấp B b | |
| 0,05 ≤ d < 0,09 | 0,003 | - |
| 0,09 ≤ d < 0,17 | 0,004 | - |
| 0,17 ≤ d < 0,26 | 0,005 | - |
| 0,26 ≤ d < 0,37 | 0,006 | 0,010 |
| 0,37 ≤ d < 0,65 | 0,008 | 0,012 |
| 0,65 ≤ d < 0,80 | 0,010 | 0,015 |
| 0,80 ≤ d < 1,01 | 0,015 | 0,020 |
| 1.01 ≤ d < 1,78 | 0,020 | 0,025 |
| 1,78 ≤ d < 2,78 | 0,025 | 0,030 |
| 2,78 ≤ d < 4,00 | 0,030 | 0,030 |
| 4,00 ≤ d < 5,45 | 0,035 | 0,035 |
| 5,45 ≤ d < 7,10 | 0,040 | 0,040 |
| 7,10 ≤ d < 9,00 | 0,045 | 0,045 |
| 9,00 ≤ d < 10,00 | 0,050 | 0,050 |
| 10,00 ≤ d < 11,10 | 0,070 | 0,070 |
| 11,10 ≤ d < 14,50 | 0,080 | 0,080 |
| 14,50 ≤ d < 18,30 | 0,090 | 0,090 |
| 18,30 ≤ d < 20,00 | 0,100 | 0,100 |
| a Dung sai cấp A được sử dụng cho các mác dây SH, DM nêu trong TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và các mác dây TD, VD nêu trong TCVN 6365-3 (ISO 8458-3). b Dung sai cấp B được sử dụng cho các mác dây SL, SM nêu trong TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và mác dây FD nêu Trong TCVN 6365-3 (ISO 8458-3). | ||
Bảng 2 - Dung sai của các đoạn dây được cắt và nắn thẳng
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh nghĩa, d | Trừ | Cộng |
| 0,26 ≤ d < 0,37 | 0,010 | 0,015 |
| 0,37 ≤ d < 0,50 | 0,012 | 0,018 |
| 0,50 ≤ d < 0,65 | 0,012 | 0,020 |
| 0,65 ≤ d < 0,70 | 0,015 | 0,025 |
| 0,70 ≤ d < 0,80 | 0,015 | 0,030 |
| 0,80 ≤ d < 1,01 | 0,020 | 0,035 |
| 1,01 ≤ d < 1,35 | 0,025 | 0,045 |
| 1,35 ≤ d < 1,78 | 0,025 | 0,050 |
| 1,78 ≤ d < 2,60 | 0,030 | 0,060 |
| 2,60 ≤ d < 2,78 | 0,030 | 0,070 |
| 2,78 ≤ d < 3,01 | 0,030 | 0,075 |
| 3,01 ≤ d < 3,35 | 0,030 | 0,080 |
| 3,35 ≤ d < 4,01 | 0,030 | 0,090 |
| 4,01 ≤ d < 4,35 | 0,035 | 0,100 |
| 4,35 ≤ d < 5,00 | 0,035 | 0,110 |
| 5,00 ≤ d < 5,45 | 0,035 | 0,120 |
| 5,45 ≤ d < 6,01 | 0,040 | 0,130 |
| 6,01 ≤ d < 7,10 | 0,040 | 0,150 |
| 7,10 ≤ d < 7,65 | 0,045 | 0,160 |
| 7,65 ≤ d < 9,00 | 0,045 | 0,180 |
| 9,00 ≤ d < 10,00 | 0,050 | 0,200 |
| 10,00 ≤ d < 11,10 | 0,070 | 0,240 |
| 11,10 ≤ d < 12,00 | 0,080 | 0,260 |
| 12,00 ≤ d < 14,50 | 0,080 | 0,300 |
| 14,50 ≤ d < 17,35 | 0,090 | 0,350 |
| 17,35 ≤ d < 18,40 | 0,090 | 0,370 |
| 18,40 ≤ d < 20,00 | 0,100 | 0,400 |
5.1.2 Độ không tròn (độ ô van) của dây, là sự chênh lệch giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của dây tại cùng một mặt cắt, phải không được lớn hơn 50 % dung sai tổng của đường kính này.
5.1.3 Các yêu cầu đối với dung sai chiều dài của các đoạn dây được cắt phải theo quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dung sai chiều dài của các đoạn dây được cắt
Kích thước tính bằng milimét
| Chiều dài danh nghĩa l | Dung sai | |
| Cấp 1 | Cấp 2 | |
| 0 < l ≤ 300 |
|
|
| 300 < l ≤ 1 000 |
| |
| l > 1 000 |
| |
5.2 Chất lượng bề mặt
Bề mặt dây phải nhẵn và không có vết xước, vết rách, gỉ và rỗ bề mặt có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng dây.
Chi tiết xem TCVN 6365-2 (ISO 8458-2) và TCVN 6365-3 (ISO 8458-3).
6.1 Yêu cầu chung
Khi có sự thỏa thuận tại thời điểm yêu cầu hoặc đặt hàng thì có thể sử dụng một trong những tài liệu kiểm tra phù hợp với ISO 10474 (xem 6.12). Nếu có yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm riêng, áp dụng các yêu cầu nêu trong 6.2 đến 6.11.
6.2 Lấy và chuẩn bị mẫu và mẫu thử
Phải áp dụng các điều kiện chung đối với việc lấy và chuẩn bị mẫu và mẫu thử nêu trong TCVN 439 (ISO 377) và ISO 14284.
Mẫu thử cho tất cả các thử nghiệm được yêu cầu phải được lấy ở cuối cuộn hoặc đoạn dây cắt, khi cần thiết.
Tất cả các thử nghiệm cơ học phải được tiến hành trên toàn bộ mặt cắt của mẫu thử.
6.3 Phân tích hóa học
Trong trường hợp có tranh chấp, phải tiến hành phân tích hóa học phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (xem ISO/TR 9769).
Nếu chưa có tiêu chuẩn phù hợp thì phải thỏa thuận phương pháp thử tại thời điểm yêu cầu và đề nghị thử.
6.4 Thử kéo
Thử kéo để xác định độ bền kéo và độ co thắt phải được thực hiện phù hợp với TCVN 197 (ISO 6892 Độ bền kéo phải được tính toán bằng cách sử dụng đường kính dây thực tế.
6.5 Thử quấn
Thử quấn phải được thực hiện phù hợp với ISO 7802.
6.6 Thử cuộn
Thử cuộn phải được thực hiện theo cách sau:
Lấy một mẫu thử dài xấp xỉ 500 mm, quấn chặt quanh trục có đường kính bằng 3 đến 3,5 lần đường kính danh nghĩa của dây bằng lực kéo nhỏ và đều. Tuy nhiên, đường kính trục gá tối thiểu là 1 mm.
Sau đó mẫu thử được kéo thẳng ra sao cho không bỏ ứng suất có chiều dài gấp ba lần chiều dài ban đầu.
Điều kiện bề mặt dây và sự đồng đều của vòng lò xo (từng vòng quấn) phải được kiểm tra cùng với đoạn thử trong điều kiện này.
6.7 Thử xoắn
Thử xoắn phải được thực hiện phù hợp với TCVN 1827 (ISO 7800). Tốc độ thử nghiệm không được vượt quá một vòng mỗi giây.
6.8 Thử uốn
Thử uốn phải là thử uốn đơn được thực hiện phù hợp với ISO 7438.
6.9 Đo đường kính
Đường kính được đo bằng thước panme hoặc các thiết bị thích hợp khác trên cùng mặt cắt của một đoạn dây thẳng.
6.10 Phương pháp thử chất lượng bề mặt
6.10.1 Thử ăn mòn sâu
Thử ăn mòn sâu được áp dụng cho dây có đường kính danh nghĩa từ 2 mm trở lên. Các mẫu thử của dây cán nguội phải được xử lý khử ứng suất trước khi thử ăn mòn sâu. Các mẫu thử nguội phải được ngâm trong dung dịch 50 % (thể tích/thể tích) của axit clohydric đậm đặc và nước ở nhiệt độ tối thiểu là 75 °C. Sự ăn mòn kết thúc sau khi đường kính giảm khoảng 1 %.
Trong trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng kiểm tra kim tương.
6.10.2 Thử dòng điện xoáy
Khi thử dòng điện xoáy được quy định hoặc được các bên thỏa thuận thì điều kiện thử và việc đánh giá kết quả cũng phải được thỏa thuận.
6.10.3 Sự thoát các bon
Chiều sâu lớp thoát các bon phải được kiểm tra kim tương. Tiến hành đánh giá trên mặt cắt ngang của các mẫu thử bị ăn mòn bằng nitan và dưới độ phóng đại x 100 đến x 200 phù hợp với ISO 3887.
Chiều sâu lớp thoát các bon là giá trị trung bình của 8 lần đo tại các điểm đầu của bốn đường kính góc 45° đối với từng điểm bắt đầu khác của khu vực có sự thoát các bon lớn nhất và tránh điểm bắt đầu ở khu vực có rỗ bề mặt.
Giá trị đơn tối đa của sự thoát các bon phải được ghi lại cùng với giá trị trung bình.
6.11 Thử lại
Khi thử lại phải áp dụng các yêu cầu của ISO 404.
6.12 Tài liệu kiểm tra
Áp dụng ISO 10474 thì tài liệu kiểm tra là.
a) chứng nhận phù hợp với đơn đặt hàng:
b) báo cáo thử;
c) chứng chỉ kiểm tra; hoặc
d) báo cáo kiểm tra.
7.1 Phải áp dụng các điều kiện chung về nhận dạng và ghi nhãn nêu trong ISO 404.
7.2 Trừ khi có yêu cầu khác, thông tin trong Bảng 4 phải được ghi trên tấm thẻ gắn chắc chắn và từng cuộn hoặc bó dây.
Bảng 4 - Thông tin trên tấm thẻ về dây lò xo
|
| SL, SM, SH, DM, DH | FD | TD, VD |
| Số hiệu tiêu chuẩn | + | + | + |
| Nhà sản xuất | + | + | + |
| Đường kính danh nghĩa | + | + | + |
| Cấp dây lò xo | + | + | + |
| Hoàn thiện bề mặt | (+) | - | - |
| Số lần gia nhiệt | (+) | (+) | + |
| Số nhận dạng | + | (+) | + |
| Phủ bề mặt | (+) | - | - |
| Các ký hiệu trong bảng có nghĩa là: + Thông tin phải ghi trên nhãn. (+) Thông tin phải ghi trên nhãn nếu được yêu cầu. - Thông tin không phải ghi trên nhãn. | |||
Áp dụng các điều kiện về việc xử lý các khiếu nại nêu trong ISO 404.
Mục lục
| • TCVN 6365-1 : 2006 | Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 1: Yêu cầu chung. |
| • TCVN 6365-2 : 2006 | Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì. |
| • TCVN 6356-3 : 2006 | Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu. |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2021:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2023:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại I cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2024:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2025:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ
- 1 Quyết định 2923/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Thép tấm kết cấu do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép các bon kéo nguội
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6366:1998 về dây thép lò xo cơ khí - dây thép tôi và ram trong dầu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3103:1979 về Dây thép mạ kẽm dùng để buộc, chằng đường dây điện báo
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1847:1976 về Dây thép tròn kéo nguội - Cỡ, thông số, kích thước chuyển đổi năm 2008
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1848:1976 về Dây thép kết cấu cácbon chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6288:1997 (ISO 10544 : 1992) về Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-2:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 2: Dây thép không hợp kim kéo nguội tôi chì do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6365-3:2006 về Dây thép làm lò xo cơ khí - Phần 3: Dây thép tôi và ram trong dầu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-1:2006 (ISO 6931-1 : 1994) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 1: Dây do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4209:1986 về Dây thép tròn mác OL100 Cr2 dùng làm bi cầu, bi đũa và vòng - Yêu cầu kỹ thuật
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1846:1976 về Dây thép - Phân loại do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2020:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2021:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2023:1977 về Lò xo xoắn trụ nén loại I cấp 4 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2024:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 1 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2025:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại II cấp 2 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8285:2009 (ISO 4957:1999) về Thép dụng cụ