Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4287:1986 về Thuốc lá điếu đầu lọc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt ra các yêu cầu tiêu chuẩn đối với sản phẩm thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất và lưu thông tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại thuốc lá điếu có đầu lọc được sản xuất công nghiệp tại Việt Nam, bao gồm cả sản phẩm tiêu thụ trong nước và sản phẩm hướng tới xuất khẩu.
- Xác định đối tượng điều chỉnh trực tiếp là thuốc lá điếu sử dụng đầu lọc (làm bằng cellulose acetate hoặc các vật liệu lọc tương đương khác) kết hợp với sợi thuốc lá đã qua chế biến.
- Là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất và các bên liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát và công bố chất lượng sản phẩm.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc mà sản phẩm thuốc lá điếu đầu lọc phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường, bao gồm ba nhóm chỉ tiêu chính:
- Chỉ tiêu cảm quan: Điếu thuốc phải tròn đều, thẳng, không bị rách giấy cuốn, không bị rụng sợi ở hai đầu. Mối dán giấy cuốn điếu và giấy bọc đầu lọc phải chắc chắn, phẳng phiu, không bị hở hoặc lệch. Khi hút, thuốc lá phải có mùi thơm đặc trưng, vị êm dịu, không có mùi vị lạ hoặc gây kích ứng quá mức cho người sử dụng.
- Chỉ tiêu vật lý: Quy định nghiêm ngặt về kích thước hình học của điếu thuốc bao gồm chiều dài toàn bộ điếu, chiều dài đầu lọc và đường kính điếu thuốc. Độ chặt của sợi thuốc bên trong điếu phải đồng đều để đảm bảo khả năng cháy và thông khí tốt khi hút. Sai lệch cho phép về kích thước và khối lượng của điếu thuốc phải nằm trong giới hạn dung sai quy định.
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định giới hạn về độ ẩm của sợi thuốc (để tránh ẩm mốc và giữ hương vị), hàm lượng nicotine, hàm lượng tro toàn phần và tro không tan trong axit. Các chất phụ gia, hương liệu và chất kết dính sử dụng trong quá trình sản xuất phải nằm trong danh mục được phép của Bộ Y tế và không gây độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Điều 3: Phương pháp thử
Để đánh giá một lô sản phẩm có đạt tiêu chuẩn chất lượng hay không, Điều 3 quy định các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa:
- Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng, xác định quy mô mẫu thử tối thiểu để đảm bảo tính đại diện và khách quan cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Phương pháp kiểm tra cảm quan: Sử dụng phương pháp chuyên gia hoặc hội đồng cảm quan để đánh giá các yếu tố ngoại quan, màu sắc, trạng thái cơ học và mùi vị khi hút thực tế.
- Phương pháp phân tích hóa lý: Quy định các thiết bị, dụng cụ đo lường và quy trình kỹ thuật phòng thí nghiệm để xác định chính xác độ ẩm, hàm lượng nicotine, tỷ lệ vụn nát của sợi thuốc và các thông số kỹ thuật khác.
Điều 4: Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm không bị suy giảm trong quá trình lưu thông, tiêu chuẩn đưa ra các quy định chặt chẽ về hậu cần:
- Bao gói: Thuốc lá điếu phải được đóng trong bao giấy chuyên dụng (bao mềm hoặc bao cứng). Bên trong bao phải có lớp giấy bạc hoặc màng chống thấm để bảo vệ thuốc lá khỏi tác động của độ ẩm môi trường. Các bao thuốc được xếp thành block (cây thuốc) và đóng vào thùng carton chịu lực tốt.
- Ghi nhãn: Trên bao bì sản phẩm phải ghi rõ ràng, dễ đọc các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên thương mại của sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, số lượng điếu, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 4287:1986, và các thông tin cảnh báo sức khỏe theo quy định hiện hành.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ, có mui che mưa nắng và không được vận chuyển chung với các loại hàng hóa có mùi mạnh hoặc hóa chất độc hại. Kho bảo quản phải thông thoáng, khô ráo, có bục kê cách mặt đất và cách tường để tránh ẩm mốc, mối mọt.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4287 - 86
THUỐC LÁ ĐIẾU ĐẦU LỌC
Filter cigarettes
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc lá điếu đầu lọc là các loại lá thuốc vàng hoặc nâu và các loại vật liệu: giấy cuốn, đầu lọc, giấy nhôm, giấy nhẵn, giấy bóng kính…
1.2. Thuốc lá điếu đầu lọc được chia thành các loại sau:
- Thuốc lá sợi vàng không thêm hương liệu:
- Thuốc lá sợi vàng có thêm hương liệu:
- Thuốc lá sợi nâu.
Bảng 1
Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | ||
Thuốc lá sợi vàng không thêm hương liệu | Thuốc lá sợi vàng có thêm hương liệu | Thuốc lá sợi nâu | |
1. Màu sắc | Vàng cam lẫn cam đỏ | Cam đỏ lẫn đỏ nâu | Nâu lẫn nâu sẫm |
2. Mùi (hương) | Thơm vừa phải | Thơm ít đặc trưng | Thơm ít |
3. Vị | Hơi ngọt, hơi cay | Hơi ngọt, hơi cay | Hơi đắng, hơi cay xốc |
4. Độ nặng | Nhẹ vừa phải | Hơi nặng, hơi nồng | Nặng, hơi nồng |
5. Độ cháy, %, không nhỏ hơn | 95 Tàn xám trắng hơi loe | 95 Tàn xám trắng hơi loe | 90 Tàn xám hơi loe |
6. Dạng bên ngoài | Điếu có dạng hình trụ tròn, bằng phẳng mặt cắt ngay ngắn, độ lỏng chặt vừa phải | ||
1.3. Các chỉ tiêu cảm quan của thuốc lá điếu đầu lọc phải theo đúng các yêu cầu quy định trong bảng 1.
1.4. Các chỉ tiêu hóa, lý của thuốc lá điếu đầu lọc phải theo đúng các mức quy định trong bảng 2.
Bảng 2
Tên chỉ tiêu | Mức | ||
Thuốc lá sợi vàng không thêm hương liệu | Thuốc lá sợi vàng có thêm hương liệu | Thuốc lá sợi màu | |
1. Chiều dài chung của điếu, mm |
| 85 ± 1,0 |
|
2. Chiều dài thuốc, mm |
| 70 ± 0,5 |
|
3. Đường kính điếu, mm |
| 7,9 ± 0,1 |
|
4. Độ ẩm sợi, % | 11,5 ± 1,0 | 12,0 ± 1,0 | 12,5 ± 1,0 |
5. Tỷ lệ bụi trong sợi, % không lớn hơn |
| 3 |
|
6. Tỷ lệ bong hồ, % không lớn hơn |
| 2 |
|
7. Tỷ lệ rõ đầu, % không lớn hơn |
| 5 |
|
8. Độ chặt lỏng, tính bằng mm cột nước (xác định bằng máy Filtrona) |
| 110 ± 10 |
|
1.5. Thời hạn bảo hành của thuốc lá là 3 tháng kể từ ngày sản xuất.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
Theo TCVN 3215 - 79; TCVN 4285 - 86 và TCVN 4286 - 86
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Trên mỗi điếu cần in tên thuốc, dấu hiệu của Xí nghiệp sản xuất.
3.2. Thuốc được gói trong 3 lớp giấy, giấy nhôm, giấy nhãn giấy bóng kính, mỗi gói có 20 điếu, trên gói có ghi tên thuốc, xí nghiệm sản xuất, số lượng điếu.
3.3. Tút (cây) thuốc gồm 10 gói, hai đầu tút có ghi tên thuốc, trên tút ghi ngày, tháng, năm sản xuất.
3.4. Kiện thuốc đựng 50 tút, trên mỗi kiện có in hoặc dán nhãn đề tên thuốc, ngày tháng sản xuất. Đối với thuốc xuất khẩu thêm túi polyetylen gói bên trong.
3.5. Phương tiện vận chuyển thuốc phải khô, sạch, không có mùi lạ, không được vận chuyển thuốc chung với các loại sản phẩm khác có mùi. Khi bốc dỡ thuốc phải nhẹ nhàng tránh làm thuốc bị biến dạng.
3.6. Nơi bảo quản thuốc phải khô, sạch, thoáng không có mùi lạ. Các kiện thuốc phải đặt trên bục gỗ có thông hơi cách mặt đất 10cm và cách tường 30cm giữa các thùng thuốc phải để khoảng trống.
Độ ẩm tương đối của không khí trong kho bảo quản thuốc từ 60 đến 70%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986 về Thuốc lá điếu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc
- 1 Quyết định 623-QĐ năm 1986 ban hành ba tiêu chuẩn nhà nước về thuốc lá do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuât nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4285:1986 về Thuốc lá điếu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6666:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6670:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần đầu lọc