Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mặt hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu, cụ thể là tôm thịt đông lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp định hình tiêu chuẩn chất lượng, quy trình chế biến, kiểm tra và đóng gói sản phẩm tôm thịt nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế tại thời điểm ban hành.
Phạm vi áp dụng và Phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại tôm thịt đông lạnh (tôm đã bóc vỏ, bỏ đầu, có thể còn đuôi hoặc không còn đuôi) được chế biến từ các loài tôm biển, tôm nước ngọt và tôm nước lợ, phục vụ cho mục đích xuất khẩu. Sản phẩm được phân loại dựa trên trạng thái chế biến bao gồm:
- Tôm thịt tươi đông lạnh (tôm sống bóc vỏ).
- Tôm thịt hấp chín đông lạnh (tôm đã được gia nhiệt trước khi cấp đông).
- Tôm thịt đông lạnh còn đuôi (PTO) hoặc bóc vỏ hoàn toàn.
Yêu cầu kỹ thuật về cảm quan
Chất lượng cảm quan là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sản phẩm tôm thịt đông lạnh xuất khẩu. TCVN 4380:1986 quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan sau khi rã đông sản phẩm:
- Trạng thái tổ chức: Cơ thịt tôm phải săn chắc, có độ đàn hồi tự nhiên, không bị mềm nhũn, bở hoặc nát. Các đốt cơ thịt phải liên kết chặt chẽ, không bị rời rạc.
- Màu sắc: Màu sắc của tôm thịt phải đặc trưng cho từng loài (ví dụ: tôm sú có màu sáng trong, tôm sắt có màu hồng nhạt). Không cho phép tôm bị biến màu, xỉn màu hoặc xuất hiện các vết đen, đốm đen trên thân tôm.
- Mùi vị: Tôm phải có mùi thơm tự nhiên, đặc trưng của thịt tôm tươi hoặc tôm hấp chín. Tuyệt đối không được có mùi lạ như mùi khai (amoniac), mùi ươn, mùi hôi, mùi mốc hoặc mùi hóa chất lạ.
- Tạp chất: Sản phẩm phải hoàn toàn sạch sẽ, không được lẫn các tạp chất ngoại lai như đất, cát, tóc, mảnh kim loại hoặc các mảnh vỏ tôm sót lại vượt quá tỷ lệ quy định.
Yêu cầu lý - hóa và nhiệt độ bảo quản
Để đảm bảo chất lượng dinh dưỡng và an toàn thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển quốc tế, tiêu chuẩn quy định các chỉ số lý - hóa nghiêm ngặt:
- Nhiệt độ tâm sản phẩm: Nhiệt độ tại tâm của khối tôm đông lạnh sau khi cấp đông phải đạt từ -18 độ C trở xuống và phải được duy trì liên tục trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Tỷ lệ mạ băng: Lớp nước đá mạ băng bảo vệ bề mặt tôm phải đồng đều, tỷ lệ mạ băng phải tuân thủ đúng theo hợp đồng thương mại nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến khối lượng tịnh của sản phẩm khi rã đông.
- Chỉ tiêu hóa học: Giới hạn hàm lượng nitơ amoniac tự do và các phản ứng hóa học định tính khác nhằm xác định độ tươi của nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến.
Yêu cầu về vệ sinh vi sinh vật
TCVN 4380:1986 đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt về an toàn vi sinh vật đối với tôm thịt đông lạnh xuất khẩu nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng hàng rào kỹ thuật của các nước nhập khẩu:
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh ăn liền hoặc cần làm chín trước khi ăn.
- Vi khuẩn gây bệnh: Tuyệt đối không được có sự hiện diện của các loại vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền nhiễm đường ruột nguy hiểm như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae.
- Vi khuẩn chỉ thị vệ sinh: Hàm lượng Escherichia coli (E. coli) và Staphylococcus aureus phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng giới hạn cho phép.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Công tác hậu cần và hoàn thiện sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng tôm thịt xuất khẩu:
- Bao gói: Tôm thịt phải được đóng gói trong các túi nhựa PE chuyên dùng cho thực phẩm, sau đó xếp vào các hộp giấy carton có khả năng chống ẩm, chịu lực tốt để tránh biến dạng trong quá trình xếp dỡ.
- Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì phải rõ ràng, không bị phai mờ, thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bằng tiếng Việt và/hoặc ngôn ngữ của nước nhập khẩu bao gồm: tên sản phẩm, phân loại, cỡ tôm (số con/pound hoặc số con/kg), ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên và địa chỉ nhà máy chế biến, xuất xứ Việt Nam.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản trong kho lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ ổn định dưới -18 độ C. Phương tiện vận chuyển (container lạnh, tàu lạnh) phải có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động hoạt động liên tục.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4380 – 86
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU - TÔM THỊT – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Products Aqualic frozen for export. Shrimps and prans, pecled frozen. Technical. Requirement.
Tiêu chuẩn này và TCVN 4387 – 86 thay thế cho TCVN 2064 – 77 áp dụng cho tôm tươi bóc vỏ bỏ đầu đông lạnh xuất khẩu.
Nguyên liệu dùng để chế biến tôm thịt đông lạnh xuất khẩu bao gồm các loại tôm: Thẻ (he), sú (rằm), sắt, gân, chì (bộp), rảo (bạc đất), vàng (bạc nghệ), bông, đá (nilon) và càng.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG
1.1. Tôm thịt đông lạnh được sản xuất thành hai hạng:
- Hạng I: Ký hiệu A2 – I
- Hạng II: Ký hiệu A2 – II
1.2. Trạng thái bên ngoài của bánh tôm: Lớp băng phải bao kín bên ngoài bánh tôm, màu băng trắng trong hay trắng mờ, không cho phép có màu hồng hay màu lạ khác. Thẻ cỡ phải ở đúng vị trí quy định.
1.3. Khối lượng tịnh cho mỗi bánh tôm cho phép sai lệch ± 2,5 % so với khối lượng quy định; Nhưng khối lượng trung bình của toàn bộ mẫu kiểm không được dưới khối lượng quy định.
1.4. Cỡ sản phẩm tính theo số thân tôm thịt trên một cân Anh (1 Poud = 453,6g) theo quy định như sau:
1.4.1. Cỡ sản phẩm: U8,8-12, 13-15, 16-20, 21-25, 26-30, 31-40, 41-50, 51-60, 61-70, 71-90, 91-100, 100-200, 200-300, 300-500 và tôm vụn thịt.
1.4.2. Độ đồng đều: Những thân tôm thịt đông lạnh trong cùng một cỡ phải đồng nhất, không sai lệch quá 25% so với khối lượng bình quân, số thân tôm lớn hơn hay nhỏ hơn giới hạn khối lượng quy định của từng cỡ chỉ được phép dưới 5% tổng số tôm.
1.5. Các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa của tôm thịt đông lạnh phải theo đúng quy định của bảng dưới đây:
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Hạng I (A2 – I) | Hạng II (A2 – II) | |
| 1. Hình dạng | Tôm thịt phải còn đủ 6 đốt, cho phép tỷ lệ đứt đốt đuôi không quá 5% số thân tôm. Các cỡ từ U8 đến 71/90 phải xẻ lưng lấy sạch đường tiêu hóa và đường trứng (nếu có). Riêng tôm thịt vụn chỉ còn dưới 5 đốt, không phải xẻ lưng lấy đường tiêu hóa. | |
| 2. Màu sắc | Màu tự nhiên của tôm tươi. Không cho phép có đốm đen, hoặc màu lạ khác. | Như hạng I và cho phép: - màu hơi hồng hoặc trắng đục. - Không quá 3 đốm đen trên thân nhưng chưa ăn sâu vào thịt. - Không quá 10% số thân tôm có viền đen ở vùng bụng và đuôi. |
| 3. Mùi vị và trạng thái | Mùi đặc trưng của thịt tôm tươi. Thịt đàn hồi sau khi luộc thịt tôm săn, chắc, vị ngọt, mùi thơm, nước luộc trong. | Kém mùi đặc trưng của tôm hạng I (A2 – I) kém đàn hồi. Sau khi luộc thịt kém dai, vị hơi nhạt, nước luộc hơi đục. |
| 4. Tạp chất lẫn trong tôm và nước rã băng tính bằng số mảnh trong một bánh tôm không quá | 3 | 5 |
| 5. Hàm lượng Nitơ Amôniac tính bằng miligam % không lớn hơn | 25 | 25 |
1.6. Nghiêm cấm cho các vật lạ vào trong thân tôm.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Yêu cầu vệ sinh theo TCVN hiện hành: Thử các chỉ tiêu vi sinh vật theo TCVN 4186-85.
2.2. Thử các chỉ tiêu vật lý và cảm quan theo TCVN 2068-86.
2.3. Thử chỉ tiêu Nitơ Amôniac theo TCVN 3699-81.
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Mỗi bánh tôm thịt phải được bao bằng một túi PE; Sáu túi PE cùng chủng loại kích cỡ, hạng xếp trong một thùng cacton có đai nẹp chắc chắn. Thùng cacton phải là bao bì chuyên dùng và đạt được chất lượng quy định.
3.2. Phương pháp trình bày nhãn trên thẻ cỡ, trên thùng cáctong theo TCVN 2643-78. Nội dung của nhãn trên thẻ cỡ và thùng cácton phải thống nhất với sản phẩm bên trong.
3.3. Tôm thịt đông lạnh phải được vận chuyển trong các phương tiện có máy lạnh đảm bảo nhiệt độ bảo quản như sau:
- Thời gian vận chuyển dưới 10h, nhiệt độ bảo quản không lớn hơn âm 10ºC.
- Thời gian vận chuyển trên 10h, nhiệt độ bảo quản không lớn hơn âm 18ºC.
3.4. Tôm thịt đông lạnh phải được bảo quản trong kho lạnh với nhiệt độ không lớn hơn âm 18ºC. Thời hạn bảo quản tính từ ngày bao gói không quá 6 tháng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 3 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4379:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Cá - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5835:1994 về Tôm thịt đông lạnh IQF xuất khẩu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8393:2012 về Vật liệu lưới khai thác thủy sản - Sợi, dây và lưới tấm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2643:1978 về hải sản đông lạnh - phương pháp ghi nhãn
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2064:1977 về tôm đông lạnh (ứơp đông) - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1986 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 6 Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4186:1986 về tôm và mực đông lạnh - Chỉ tiêu vi sinh vật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4379:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Cá - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6387:1998 về Tôm đóng hộp
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5835:1994 về Tôm thịt đông lạnh IQF xuất khẩu
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8393:2012 về Vật liệu lưới khai thác thủy sản - Sợi, dây và lưới tấm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử