Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân trong nước thải. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý, phòng thí nghiệm đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước thải trước khi xả ra môi trường.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.
- Phương pháp được thiết kế để phát hiện và định lượng thủy ngân ở các dải nồng độ vi lượng, đảm bảo độ nhạy cao và độ lặp lại đáng tin cậy phục vụ công tác kiểm soát chất lượng môi trường nước.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các phòng thử nghiệm hợp chuẩn thực hiện việc quan trắc nước thải định kỳ.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu nước thải
- Yêu cầu về dụng cụ chứa mẫu: Mẫu nước thải dùng để phân tích thủy ngân phải được thu thập vào các bình chứa bằng thủy tinh borosilicate chất lượng cao hoặc bình nhựa polyetylen (PE). Tất cả các bình chứa phải được rửa sạch bằng axit nitric (HNO3) loãng, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất để loại bỏ hoàn toàn các vết kim loại tạp chất bám trên thành bình.
- Kỹ thuật lấy mẫu: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho nguồn thải, tránh hiện tượng nhiễm bẩn chéo từ môi trường xung quanh hoặc từ các thiết bị lấy mẫu không đạt chuẩn.
- Quy trình bảo quản mẫu: Do thủy ngân là nguyên tố dễ bay hơi và dễ bị hấp phụ lên bề mặt thành bình chứa, mẫu nước thải sau khi lấy phải được cố định ngay lập tức. Tiêu chuẩn quy định việc thêm axit nitric (HNO3) đậm đặc để đưa pH của mẫu về trị số nhỏ hơn 2, kết hợp với chất oxy hóa mạnh như kali dicromat (K2Cr2O7) nhằm giữ thủy ngân luôn ở trạng thái ion hóa ổn định (Hg2+), ngăn ngừa sự thất thoát trong quá trình vận chuyển và lưu trữ trước khi phân tích.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử
- Thiết bị phân tích chính: Sử dụng máy quang phổ hấp thụ phân tử (hoặc máy so màu quang điện) có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng quy định (thường là khoảng từ 485 nm đến 490 nm khi tạo phức với dithizon).
- Dụng cụ thủy tinh chuyên dụng: Bao gồm bình định mức, pipet chuẩn, phễu chiết, bình tam giác. Tất cả phải là dụng cụ chuyên dùng cho phân tích hóa học vi lượng và phải được xử lý nghiêm ngặt bằng axit trước khi dùng.
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu: Toàn bộ hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (TKPT). Các hóa chất cốt lõi bao gồm: Axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, Axit nitric (HNO3) đậm đặc, Kali pemanganat (KMnO4) làm chất oxy hóa, Hydroxylamin hydroclorua (NH2OH.HCl) dùng để khử lượng chất oxy hóa dư, và dung dịch Dithizon trong clorofom (CHCl3) hoặc cacbon tetraclorua (CCl4) đóng vai trò là tác nhân tạo phức màu với thủy ngân.
Điều 4: Chuẩn bị mẫu và tiến hành phân tích sơ bộ
- Quá trình vô cơ hóa mẫu (Phá mẫu): Đây là bước kỹ thuật bắt buộc nhằm phá hủy toàn bộ các hợp chất hữu cơ chứa thủy ngân và chuyển hóa chúng hoàn toàn về dạng ion thủy ngân vô cơ (Hg2+). Quá trình này được thực hiện bằng cách đun nóng mẫu nước thải với hỗn hợp axit mạnh (H2SO4 và HNO3) cùng với chất oxy hóa mạnh (KMnO4) trong hệ thống kín hoặc có bộ phận ngưng tụ để tránh thất thoát thủy ngân do bay hơi ở nhiệt độ cao.
- Khử chất oxy hóa dư thừa: Sau khi quá trình vô cơ hóa hoàn tất, lượng kali pemanganat dư (nhận biết qua màu hồng đặc trưng của dung dịch) phải được khử hoàn toàn bằng cách thêm từng giọt dung dịch hydroxylamin hydroclorua cho đến khi dung dịch trở nên hoàn toàn mất màu.
- Chiết và tạo phức màu: Tiến hành chiết thủy ngân từ môi trường axit sang pha hữu cơ bằng dung dịch dithizon. Phức chất thủy ngân dithizonat có màu vàng cam đặc trưng sẽ được tách ra bằng phễu chiết, chuẩn bị cho bước đo mật độ quang tiếp theo nhằm xác định chính xác hàm lượng thủy ngân dựa trên đường chuẩn đã được xây dựng trước đó.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4580:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THUỶ NGÂN
Waste water
Method for the derter mination of mercury content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu xác định thủy ngân trong nước thải với thuốc thử là dithizon (có độ nhạy từ 0,5 ¸ 50 mKg.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Mẫu lấy để xác định thuỷ ngân không nhỏ hơn 1000 ml.
1.2. Mẫu lấy để xác định thuỷ ngân phải phân tích ngay, nếu không phải cố định bằng 3ml axit nitric (d = 1,42) hoặc 5ml axit clohidric cho 1000 ml nước thử đến có pH là 2. mẫu đã cố định chỉ bền trong một tuần.
2. Phương pháp xác định
2.1. nguyên tắc
Xác định bằng phương pháp so màu dựa vào sự tạo thành hợp chất màu vàng da cam của thủy ngân II (Hg2 ) với dithizon ở pHlà 1,5 ¸ 2,0. Phức thuỷ ngân dithizonat được chiết ra khỏi nước bằng cacbon tetraclorua rồi sao màu trên quang sắc lế ở bước sóng l490 nm.
2.2. Yếu tố cản trở
Đồng, bạc, vàng, paladi và bitmut hàm lượng cao sẽ cản trở xác định. Để loại bỏ ảnh hưởng cản trở của đồng và bạc, phải tách chúng ra khỏi thủy ngân và chuyển thành dạng phức chất khác: dùng trilon B để tạo phức với đồng và dùng kali sunfuxyanua để tạo phức với bạc. Những kim loại khác như vàng, platin, paladi, niken thường ít có trong nước.
Nếu trong nước có mặt các chất hữu cơ ở dạng huyền phù phải loại bỏ bằng cách vô cơ hóa. Phương pháp đó cũng dùng đối với các tạp chất hữu cơ chứa thuỷ ngân.
Cách làm vô cơ hóa:
Lấy một lượng mẫu nước chứa từ 0,005 ¸ 0,1 mg thuỷ ngân đun sôi nước đó với kali pecmanganat trong môi trường axit sunfuric. Chuyển nước vào bình, đậy nít lại thêm vào đó 1 ml axit sunfuric đặc và một vài giọt kali pemanganat cho đến khi có màu tím nhạt bền trong 15 phút. Lượng kali pemanganat thừa sẽ cản trở xác định. Làm lạnh dung dịch, thêm từng giọt dung dịch hydroxylamin sunfat hay hidrazinsunfat đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn.
Những chất oxy hóa mạnh cản trở xác định. Nhận biết sự có mặt của chúng bằng cách thêm vào đó một vài giọt axit clohidric, vài giọt dung dịch KI 10% và vài giọt dung dịch hồ tinh bột nếu có màu xanh, thêm vào đó vài giọt hidro-xylamin sunfat hay hidrazin sunfat bão hoà.
Nếu nước có phản ứng kiềm hay phản ứng axit, trước khi xác định phải điều chỉnh pH từ 4 ¸ 5.
2.3. Dụng cụ và thuốc thử
2.3.1. Dụng cụ
Quang sắc kế với kính lọc l 490nm;
Cuvét có bề dày 1 – 2cm.
Bình chiết.
2.3.2. Thuốc thử
Dung dịch đệm axit axetic và natri axetat;
Hòa tan 57 ml axit axetic băng và 82 g natri axetat trong nước cất và thêm nước cất đến 1000 ml.
Trilon B, dung dịch 0,1 N;
Hòa tan 37,2 g trilon B trong nước cất và pha loãng đến 1000 ml.
Dithizon, dung dịch 0,01%, 0,001%;
Dung dịch thuỷ ngân gốc;
Hòa tan 0,1604 g thuỷ ngân nitrat oxy axit trong bình 1l với một lượng nhỏ nước cất . Axit hóa bằng 2 giọt axit nitric và thêm nước cất đến vạch.
1ml chứa 0,100 mg H ;
Kali sunfoxyanua 0,1N: hòa tan 9,72 g kali sunfoxyanua trong nước cất và thêm nước cất đến 1000 ml;
Amoniac 5%;
Hòa tan 200 ml amoniac đặc trong 1000ml
Clorofooc tinh khiết hay mới cất lại.
2.4. Dựng đường chuẩn
Lấy một dãy bình chiết dung tích 250ml cho dung dịch vào đó như bảng sau:
| Phễu chiết (250ml) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Dung dịch (ml) | ||||||
| Dung dịch thuỷ ngân 0,01mg/ml | 0 | 0,25 | 0,5 | 1 | 1,5 | 5 |
| Axit sunfuric 1:1 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Trilon B 0,1N | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Kali sunfoxyanua | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 |
| Dithizon 0,001% | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Cho dithizon vào chiết 1 ¸ 3 lần. Gộp tất cả các lần chiết lại (khoảng 5 ¸ 10 ml). Đem đo màu trên quang sắc kế ở bước sóng 490nm và dựng đường chuẩn.
2.5. Tiến hành xác định
Lấy 100 ml mẫu nước cho vào phễu chiết, dung tích từ 150 ¸ 200ml. Thêm 5ml axit sunfuric 1:1; 5ml trilon B. Lắc đều. Thêm vào đó 0,5 ml kali sunfoxyanua, lắc lại. Dùng buret thêm chính xác 2ml dung dịch dithizon 0,001%. Lắc mạnh trong 5 phút, màu của dihizon thay đổi từ xanh đến vàng da cam. Chiết với dithizon 3 lần, phần ở dưới là thuỷ ngân dithizonat có màu vàng da cam (từ 5 ¸ 10ml). Gộp tất cả vào ống nghiệm, đậy nút rồi so màu trên quang sắc kế như với thang mẫu chuẩn.
2.6. Tính kết quả
Hàm lượng thuỷ ngân (x), tính bằng mg/l, theo công thức:
![]()
Trong đó:
C – hàm lượng thuỷ ngân theo đường chuẩn, mg;
V - thể tích mẫu nước lấy để phân tích, ml.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4578:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4578:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng nhôm
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan