Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng coban trong nước thải. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng môi trường nước, giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và phòng thí nghiệm xác định chính xác nồng độ kim loại nặng coban trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban.
  • Số hiệu: Chưa rõ.
  • Cơ quan ban hành: Chưa rõ.
  • Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa rõ.
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ.

Phân tích nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 4576:1988 (Phần mở đầu và các Điều từ 1 đến 4):

Dựa trên tên gọi và cấu trúc chuẩn hóa của các tiêu chuẩn quốc gia về phân tích hóa học nước thải, nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) tập trung thiết lập các quy định nền tảng sau:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng coban trong các loại nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Đây là hướng dẫn kỹ thuật bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các hoạt động quan trắc môi trường và đánh giá chất lượng nước thải.
  • Nguyên lý của phương pháp (Điều 2): Mô tả cơ sở khoa học để xác định coban. Thông thường, phương pháp này dựa trên phản ứng tạo phức màu giữa ion coban với một thuốc thử hữu cơ đặc hiệu trong môi trường pH thích hợp. Sau đó, tiến hành đo độ hấp thụ quang của phức chất thu được tại bước sóng tối ưu bằng máy quang phổ hoặc máy so màu để tính ra hàm lượng coban có trong mẫu.
  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Điều 3): Quy định chi tiết về các trang thiết bị cần thiết để thực hiện phân tích. Các dụng cụ cơ bản bao gồm máy quang phổ (hoặc thiết bị đo màu tương đương), bình định mức, pipet, bếp cách thủy, và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn ngành nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất.
  • Thuốc thử và hóa chất (Điều 4): Liệt kê danh mục các hóa chất, dung dịch đệm, dung dịch chuẩn coban và yêu cầu về chất lượng nước cất sử dụng trong quá trình phân tích. Điều khoản này nhấn mạnh yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất (thường là loại tinh khiết phân tích - tinh khiết hóa học) để tránh gây sai số cho kết quả đo đạc.

Ý nghĩa của tiêu chuẩn trong công tác bảo vệ môi trường:

Coban là một kim loại nặng có thể gây độc hại cho hệ sinh thái thủy sinh và sức khỏe con người nếu tích tụ với hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4576:1988 tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc, đảm bảo tính thống nhất, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng coban trong nước thải tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4576:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG COBAN

Waste water

Method for the derter mination of cobalt content

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu với thuốc thử a-nitrozo, b-naphtol, xác định hàm lượng coban trong nước thải.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu lấy để xác định coban khong nhỏ hơn 250ml. Khi cần cố định vào mỗi 1000 ml nước 3ml axit nitric (d = 1,42) hoặc 5ml axit clohidric 1 : 1 cho đến pH là 2. mẫu có thể bảo quản được 1 tháng.

2. Phương pháp xác định

2.1. Nguyên tắc

Xác định bằng cách đo màu dựa vào sự tạo thành phức mày dỏ da cam của co ban hóa trị III với a-nitrozo, b-naphtol (C10H6CNO)3 tại pH từ 9,2 ¸ 9,5. Phức màu được chiết khỏi nước bằng clorofooc hay cacbon tetraclorua.

2.2. Yếu tố cản trở

Sắt, đồng, niken tạo phức màu với a-nitrozo, b-naphtol, dùng natri xitrat để loại bỏ ảnh hưởng cản trở của sắt. Loại bỏ đồng và niken bằng trilon B. Những chất lơ lửng và chất hữu cơ gây cản trở, loại bỏ bằng cách chiết chúng ra khỏi dung dịch ngay sau khi axit hóa.

2.3. Dụng cụ và thuốc thử

2.3.1. Dụng cụ

Máy quang sắc kế, cuvét từ 1 ¸ 3 cm, kính lọc 540 nm; Bình gạn, dung tích 500 ml, pipét.

2.3.2. Thuốc thử

Dung dịch a-nitrozo, b-naphtol chuẩn bị như sau:

Cân 0,1 g a-nitrozo, b-naphtol pha trong nước đun nóng thêm 100 ml dung dịch natri hidroxit 3% rồi thêm nước cất đến 1000ml.

Axit nitric, dung dịch 1 : 1;

Amoniac, dung dịch 10%;

Dung dịch đệm: hòa tan 20g amoni clorua (NH4Cl) trong 50ml nước cất rồi thêm 100 ml amoniac dung dịch 25%.

Natri xitrat, dung dịch 30%, cân 30g natri xitrat, thêm 70 ml nước cất;

Dung dịch trilon B O, 1 N: cân 75 g trilon B pha trong nước cất, thêm nước cất đến đủ 1000 ml;

Dung dịch phenola đỏ 0,1 %; hòa tan 0,1 phenol đỏ trong chén sứ với 10 ml natri hidroxit 0,05 N. Thêm nước cất đến 200 ml;

Clorofooc hoặc cacbon tetraclorua;

Dung dịch coban chuẩn: hòa tan 1,0404 g coban clorua (CoCl2.6H2O) trong nước cất thêm 1 ml axit clohidric đặc và thêm nước cất đến 100ml;

Dung dịch này chứa 1mg coban.

2.4. Dụng đường chuẩn

Cho các thuốc thử vào đó theo bảng sau:

Bình số

Chung

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Dung dịch (ml)

Dung dịch làm việc 1ml = 10 mKg

0

0,25

0,5

1

1,5

2

4

6

8

10

Nước cất 2 lần

0

99,75

99,5

99

98,5

98

96

94

92

90

Axit nitric 1 : 1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Natri xitrat 33%

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Amoniac 10%

Cho vào đủ để chuyển màu từ vàng sang đỏ

a-nitrozo

b-naphtol

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

Cho clorofooc chiết lấy phức ra khỏi mỗi lần từ 2 ¸ 3 ml.

dựa vào kết tủa đo mật độ quang, dựng đường chuẩn.

2.5. Cách tiến hành

Cho vào bình chiết, dung tích 200 ¸ 250 ml, 100 ml mẫu axit hóa bằng 1 ml axit nitric 1 : 1. Nếu nước có nhiều chất lơ lửng và chất hữu cơ thì loại bỏ bằng cách chiết 1 – 2 lần với cacbon têtraclorua. Bỏ phân dung môi. Phần nước còn lại cho vào đó 2 ml dung dịch natri axetat 33%, 2 giọt phenola đỏ 0,1% dung dịch chuẩn màu từ vàng sang đỏ. Cho 1 ml dung dịch đệm. Cho vào đó từ 6 – 7 ml thuốc thử a-nitrozo, b-naphtol pha trong natri hidroxit 0,5N. Lắc đều dung dịch. Sau 15 phút, thêm dung dịch đệm và trilon B. Lượng trilon B và dung dịch đệm cho vào phải tính đến độ cứng của nước. Nếu độ cứng từ 10 ¸ 30 mF q/l thì cho 5 ml dung dịch đệm và 10 ml trilon B 0,1N.

(Khi xây dựng đường chuẩn không có chất hữu cơ và độ cứng cao, không chiết bằng dung môi ở giai đoạn đầu và không cần thêm trilon B cùng dung dịch đệm ở giai đoạn cuối).

Sau khi đã thêm trilon B và dung dịch đệm, ta chiết phức màu coban bằng 3ml clorofooc. Lắc mạnh từ 1,5 ¸ 2 phút. Để tách lớp dung môi và nước. Rót phần dung môi vào một ống nghiệm, sau 10 phút đem so với thanh màu tiêu chuẩn, hoặc so màu trên quang sắc kế ở bước sóng 540 nm và cuvét từ 1 ¸ 3cm.

2.6. Tính kết quả

Hàm lượng coban (x), tính bằng mg/l, theo công thức:

Trong đó:

a - hàm lượng coban trong thang mẫu, mg;

V - khối lượng nước lấy để phân tích, mg.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban

Số hiệu: TCVN4576:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký