Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4579:1988 quy định phương pháp xác định hàm lượng nhôm trong nước thải. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn môi trường, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, giúp kiểm soát ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt gây ra.
Phạm vi áp dụng và các quy định ban đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, đối tượng áp dụng cũng như các nguyên tắc cơ bản trong quá trình phân tích hóa học:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng để xác định hàm lượng nhôm trong các loại nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn có độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp với các phòng thí nghiệm phân tích môi trường tiêu chuẩn.
- Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp xác định hàm lượng nhôm chủ yếu dựa trên phản ứng tạo phức màu giữa ion nhôm với thuốc thử hữu cơ đặc hiệu (thường là aluminon hoặc eriochromcyanin R) trong môi trường đệm pH thích hợp. Cường độ màu của phức chất thu được tỷ lệ thuận với nồng độ nhôm có trong mẫu và được đo bằng máy quang phổ (hoặc mật độ quang) ở bước sóng quy định.
- Yêu cầu về lấy mẫu và bảo quản mẫu: Để kết quả phân tích phản ánh đúng thực trạng nguồn nước, mẫu nước thải phải được lấy vào các bình chứa chuyên dụng (bằng nhựa polyethylene hoặc thủy tinh borosilicate). Mẫu sau khi lấy cần được axit hóa bằng axit nitric (HNO3) để đưa pH về mức dưới 2, giúp ổn định các ion nhôm và ngăn ngừa sự hấp phụ của nhôm lên thành bình chứa.
- Loại trừ các yếu tố cản trở: Tiêu chuẩn chỉ rõ các ion kim loại khác thường xuất hiện trong nước thải như sắt, đồng, photphat có thể gây ảnh hưởng đến phép đo. Do đó, quy trình chuẩn bị mẫu yêu cầu phải thực hiện các bước xử lý sơ bộ, lọc hoặc sử dụng các chất che thích hợp để loại bỏ hoàn toàn các yếu tố gây sai lệch kết quả.
Vai trò của tiêu chuẩn trong quản lý môi trường
Việc áp dụng thống nhất phương pháp xác định hàm lượng nhôm theo TCVN 4579:1988 giúp các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp có một thước đo chuẩn xác, khách quan. Kết quả phân tích thu được là căn cứ pháp lý quan trọng để đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải, đồng thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cấp phép xả thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4579:1988
NƯỚC THẢI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM
Waste water
Method for the derter mination of aluminum content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhôm trong nước thải bằng phương pháp đo mầu với thuốc thử aluminon (phương pháp trọng tài) và phương pháp đo màu với thuốc thử 8-oxy quinolin.
1. Phương pháp lấy mẫu
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88
1.2. Mẫu lấy để xác định nhôm không dưới 250ml.
Mẫu lấy để xác định nhôm phải phân tích ngay trong ngày lấy mẫu, nếu không, phải cố định mẫu bằng 3ml HNO3 (d = 1,42) cho 1000 ml mẫu nước đến pH là 2, hoặc bằng HCl 1 : 1 đến pH là 2, có thể lưu mẫu trong 1 tháng.
2. Phương pháp xác định nhôm bằng thuốc thử aluminon (phương pháp trọng tài)
2.1. Nguyên tắc
Aluminon (amino adrintricaboxylat) trong môi trường nước tạo với ion AlIII một hợp chất keo màu đỏ ở pH là 4.
Cường độ màu tỷ lệ với nồng độ ion AlIII phụ thuộc vào nhiệt độ, thời gian phản ứng và nồng độ ion H+.
Chú thích:
1. Muốn cho màu của dung dịch keo ổn đinh, thêm vào một ít gelatin.
2. Các yếu tố cản trở
Khi có mặt sắt (Fe), Florua, poliphotphat, những chất có màu vàng và có độ đục cản trở xác định, phải loại bỏ cản trở của sắt (Fe) nhờ axit thioglycolic, của florua bàng cách cho bay hơi nước thử đến khô thêm vào cặn khô đó 2ml axut sunfuric đặc, cho bay hơi lần thứ hai trên bếp cách thuỷ đến khô, hòa tan cặn khô đó trong 10ml nước cất nóng đã được axit hóa bằng 1 ¸ 2 giọt HCl; lọc dung dịch cho vào bình dung dịch mức dung tích 50ml.
Nước thải thường đục và sẫm màu phải vô cơ hóa trước khi phân tích.
2.3. Dụng cụ và thuốc thử
2.3.1. Dụng cụ
Máy quang sắc kế với kính lọc màu xanh (l = 525nm);
2.3.2. Thuốc thử
Axit clohidric tinh khiết, dung dịch 1 : 1;
Axit xitric, dung dịch 10%;
Axit thioglycolic, dung dịch 1% (dung dịch chỉ bền trong năm ngày);
Gelatin; Aluminon trong dung dịch đêm pH là 4.
Cách pha dung dịch đêm: hòa tan từng phân 100 ml nước cất lớn 138 g amoni axetat, 126ml axit clohidric 9,9g aluminion và 10 g gelatin. Tất cả những chất hòa tan rót vào bình định mưc 1000 ml. Thêm nước cất đến vạch. Lắc kỹ, để yên sang ngày sau lọc bông thuỷ tinh, pH của dung dịch phải đạt 3,8 ¸ 4.
Dung dịch bền trong 6 tháng.
Dung dịch nhôm AlIII chuẩn bị như sau:
Dung dịch I: Hòa tan 1,7582 g Kal (SO4)2.12H2O tinh khiết trong nước cất và pha loãng trong một lít nước (1 ml dung dịch này chứa 0,1mg AlIII).
Dung dịch II: Lấy 10 mg dung dịch I pha thành một lít với nước cất.
(1 ml dung dịch này chứa 0,001 mg AlIII)
2.4. Dựng đường chuẩn
Lấy 8 bình định mức đánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8; cho lần lượt vào các bình đó các số ml dung dịch nhôm Al+++ có độ chuẩn là 0; 2; 5; 10; 20; 30; 40; 50; (0,001 mg chứa trong 1ml).
Tiến hành xác định theo điều 2.5: Đo mật độ quang của dãy chuẩn để dựng thành đường chuẩn.
2.5. Cách tiến hành
Rót 50ml mẫu vào bình định mức dung tích 100ml; nếu cần pha loãng hoặc cho bay hơi sao cho trong một thể tích nước thử như vật có chứa từ 0,001 ¸ 0,050 mg Al+++. Thêm từng giọt p.nitrophenol và dung dịch amoniac đến khi xuất hiện màu vàng của chỉ thị, cho từng giọt axit clohidric (HCl) cho đến khi mất màu. Thêm 1 ml dung dịch axit xitric và 2ml dung dịch axit thioglicolic. Lắc hỗn hợp. Thêm vào đó 10ml dung dịch aluminon trong dung dịch đệm. Ngâm bình trong nồi cách thuỷ 15 phút. Làm lạnh hỗn hợp đến 20oC. Chuyển dung dịch vào bình định mức hay ống Netle dung tích 100ml. Thêm nước cất đến vạch và lắc.
Sau 25 phút đo mật độ của dung dịch so màu đồng thời với thang mẫu tiêu chuẩn đã chuẩn bị trong ống Netle.
Xác định song song vói một mẫu trắng. Dựa theo đường chuẩn người ta tính ra nồng độ nhôm Al.
2.6. Cách tính kết quả
Hàm lượng nhôm AlIII (x), tính bằng mg/l theo công thức
![]()
Trong đó:
C - nồng độ nhôm Al theo đường chuẩn, mg;
V - thể tích nước thử lấy để xác định, ml
50 - thể tích nước đã được pha loãng để thu kết quả lấy tròn số.
3. Xác định nhôm bằng phương pháp so màu với 8 – oxyquinolin.
3.1. Nguyên tắc
Dựa trên phản ứng của nhôm Al với 8-oxyquinolin trong môi trường axit có pH từ 1,8 ¸ 2,0.
Chất chiết 8-oxyquinolin nhôm trong clorofooc có màu vàng, cường độ màu tỷ lệ với nồng độ nhôm AlIII.
3.2. Yếu tố cản trở
Các chất hữu cơ làm cho nước có màu phải chiết ra khỏi nước bằng clorofooc trước khi cho các thuốc thử. Loại bỏ chất cản trở quan trọng nhất là cất bằng cách chuyển tất cả sắt sang dạng hóa trị ba bằng amoni pesunfat. Sau đó chiết 8-oxyquinolat sắt ra khỏi mẫu nước bằng clorofooc. Điều chỉnh môi trường ở đúng pH là 1,8 ¸ 2,0; ở môi trường đó nhôm 8-oxyquinolat không bị đẩy ra. Nếu cần có thể xác định luôn cả sắt Fe+ ở giai đoạn đó. Đồng, nếu có cũng bị chiết ra cùng với sắt (Fe).
Đồng thời, việc chiết nhôm bằng clorofooc chiết cả bitmut; niken, nhưng những nguyên tố này thường có rất ít và ảnh hưởng coi như không đáng kể.
3.3. Dụng cụ và thuốc thử
3.3.1. Dụng cụ
Phễu chiết hay bình gạn dung tích 250 : 300 ml;
Quang sắc kế với kính lọc màu tím l 390nm
Cuvét bề dày 2 ¸ 3 cm;
Bình định mức 100 ml hay ống Netle;
3.2.2. Thuốc thử
Axit clohidric 1N: pha 85mg HCl đặc trong 1l nước cất.
Dung dịch 8-oxyquinolin 2% trong clorofooc: hòa tan 2 g 8-oxyquinolin tinh khiết trong clorofooc đến 100ml.
Dung dịch đệm pH là 4,5 (natri axetat và axit axetic), chuẩn bị như sau:
Dung dịch I: trộn 60g axit axetic pha loãng với nước cất đến 1000ml.
Dung dịch II: Hòa tan 82g natri axetat khan hay 136g Na2CH3COO.3H2O trong nước cất, pha loãng đến 1000ml.
Dung dịch Al3+ chuẩn như mục 2.3.
3.4. Dụng đường chuẩn như mục 2.4 trên với hàm lượng Al+++ từ 0,002 ¸ 0,2 mg/l.
3.5 Cách tiến hành
Chuyển vào phễu chiết từ 50 ¸ 100ml mẫu nước có chứa từ 0,005 ¸ 0,5 mg nhôm Al trong 1000ml.
Thêm vào đó từ 0,1 ¸ 0,2 amoni pesunfat và lắc đến tan. Để yên 1 – 2 phút và trung hoà bằng dung dịch kiềm hay axit clohidric 0,1N (theo metyl da cam).
Axit hóa hỗn hợp trong phễu chết. Thêm vào đó 0,8ml axit clohidric HCl 1N cho 50ml nước thải (sau khi axit hóa dung dịch phải có là pH là 1,8 ¸ 2,0).
Thêm vào đó từ 1,5 ¸ 2 ml dung dịch 8-oxyquinolin trong clorofooc, lắc đều, để lắng, rồi chiết lớp clorofooc, lặp lại hai ba lần cho đến khi lớp clorofooc chiết ra không có màu.
Khi mẫu nước không chứa sắt nữa ta thêm vào trong phễu chiết 2 ¸ 3ml dung dịch 8-oxyquinolin trong clorofooc. Cứ 50ml mẫu nước cho 10ml dung dịch đệm. Các hỗn hợp cẩn thận để yên 1 ¸ 2 phút sau khi chiết lớp clorofooc màu vàng ở dưới vào một bình định mức có dung tích thích hợp (10 ¸ 20ml) chiết lần thứ hai, mỗi lần từ 2,5 ¸ 3ml dung dịch 8-oxyquinolin chuyển các hỗn hợp vào bình cho thêm clorofooc đến thể tích xác định. Chuyển vào cuvét và đo mật độ quang. Làm song song với mẫu trắng.
3.6. Tính kết quả
Hàm lượng nhôm Al (x) tính bằng mg/l, theo công thức:
![]()
Trong đó:
a – hàm lượng nhôm Al+++ tính theo đường chuẩn;
V1 - thể tích clorofooc đã dùng để chiết mẫu, ml;
V2 - thể tích clorofooc dùng để xây dựng đường chuẩn, ml;
V - thể tích mẫu nước lấy để phân tích, ml.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4578:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4556:1988 về nước thải - phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4575:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng kẽm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4576:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng coban
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4577:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng niken
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4578:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng mangan
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4580:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thủy ngân
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4581:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng phenola
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4582:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4583:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng thuốc trừ sâu
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4564:1988 về nước thải - phương pháp xác định độ oxy hòa tan