Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5209:1990 (hoàn toàn tương đương với ST SEV 2689-80) quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với thiết bị điện của các loại máy nâng hạ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng cùng các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Tổng quan về Tiêu chuẩn TCVN 5209:1990
Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc đối với việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và sửa chữa thiết bị điện của các máy nâng hạ (như cần trục, cổng trục, pa lăng, và các thiết bị nâng khác). Mục tiêu tối cao của tiêu chuẩn là đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành, ngăn ngừa các sự cố tai nạn điện, cháy nổ và hư hỏng thiết bị trong quá trình xếp dỡ hàng hóa.
- Điều 1: Yêu cầu chung về an toàn thiết bị điện
- Điều kiện môi trường làm việc: Thiết bị điện của máy nâng hạ phải được lựa chọn và thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm, nồng độ bụi và các chất ăn mòn tại nơi vận hành. Đối với máy nâng làm việc ngoài trời hoặc trong môi trường nguy hiểm về cháy nổ, thiết bị điện phải có cấp bảo vệ (IP) tương ứng để chống xâm nhập của nước và bụi bẩn.
- Bảo vệ chống điện giật trực tiếp và gián tiếp: Tất cả các bộ phận dẫn điện của thiết bị điện phải được che chắn kín kẽ hoặc đặt ở vị trí ngoài tầm với của con người. Các kết cấu kim loại của máy nâng hạ phải được nối đất bảo vệ hoặc nối không bảo vệ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật để ngăn ngừa nguy cơ rò rỉ điện gây nguy hiểm.
- Điện áp sử dụng: Quy định giới hạn điện áp định mức cho mạch lực và mạch điều khiển nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn. Mạch điều khiển cầm tay (nút bấm treo) phải sử dụng điện áp thấp an toàn (thường không quá 42V).
- Điều 2: Cấp nguồn và thiết bị ngắt điện (Thiết bị cắt mạch)
- Thiết bị cắt nguồn chính: Máy nâng hạ phải được trang bị thiết bị cắt mạch chính (như cầu dao, aptomat) có khả năng ngắt toàn bộ nguồn điện cấp vào máy. Thiết bị này phải có bộ phận khóa ở vị trí ngắt để phục vụ công tác bảo trì, sửa chữa an toàn.
- Đường dẫn điện nguồn (Thanh dẫn và cáp nguồn): Các thanh dẫn điện dọc theo đường chạy của máy nâng (thanh quẹt) phải được bố trí và bảo vệ sao cho người không thể vô tình chạm phải. Khoảng cách an toàn giữa các phần dẫn điện trần và các kết cấu kim loại xung quanh phải tuân thủ nghiêm ngặt trị số quy định.
- Thiết bị lấy điện (Chổi tiếp điện): Phải đảm bảo tiếp xúc tin cậy, không tạo ra tia lửa điện quá mức cho phép trong quá trình di chuyển của máy nâng.
- Điều 3: Đường dây dẫn và cáp điện
- Lựa chọn dây dẫn và cáp: Chỉ được phép sử dụng các loại dây dẫn và cáp điện có ruột đồng, có khả năng chịu lực cơ học và độ bền uốn cao, đặc biệt là tại các vị trí dây dẫn phải chuyển động liên tục theo cơ cấu nâng hạ.
- Phương pháp đi dây và bảo vệ cơ học: Dây dẫn điện phải được luồn trong ống bảo vệ, máng cáp hoặc hộp kín để tránh bị va đập cơ học, dầu mỡ, hóa chất hoặc nhiệt độ cao tác động trực tiếp. Tại các điểm chuyển hướng hoặc luồn qua thành kim loại, phải có đệm lót cao su hoặc ống lót bảo vệ để tránh mài mòn lớp cách điện.
- Cáp điện mềm cho cơ cấu di động: Cáp cấp nguồn cho các cơ cấu di động (như xe con) phải được treo trên các con lăn di động hoặc cơ cấu xích dẫn cáp chuyên dụng, đảm bảo cáp không bị xoắn, gập hoặc căng quá mức cho phép trong suốt quá trình vận hành.
- Điều 4: Hệ thống điều khiển và thiết bị bảo vệ an toàn
- Hệ thống điều khiển: Các tay gạt, nút bấm điều khiển phải tự động trở về vị trí trung tính (vị trí ngắt) khi người vận hành thả tay ra. Chiều chuyển động của tay điều khiển phải tương ứng với chiều chuyển động của cơ cấu máy nâng để tránh nhầm lẫn.
- Bảo vệ không (Bảo vệ điện áp thấp): Hệ thống điện phải được trang bị rơle bảo vệ không để ngăn ngừa máy tự động khởi động lại sau khi nguồn điện bị mất và có điện trở lại đột ngột.
- Thiết bị hạn chế hành trình (Công tắc hành trình): Bắt buộc phải lắp đặt công tắc giới hạn hành trình cho cơ cấu nâng, hạ và cơ cấu di chuyển của máy nâng để tự động ngắt nguồn điện động cơ khi cơ cấu vượt quá giới hạn an toàn cho phép.
- Bảo vệ quá tải và ngắn mạch: Các động cơ điện phải được bảo vệ chống quá tải bằng rơle nhiệt hoặc thiết bị bảo vệ tương đương. Mạch lực và mạch điều khiển phải được bảo vệ chống ngắn mạch bằng cầu chì hoặc aptomat có dòng định mức phù hợp.
- Thiết bị dừng khẩn cấp: Trên cabin điều khiển hoặc tại vị trí điều khiển dưới đất phải bố trí nút dừng khẩn cấp (màu đỏ, dạng nấm) có khả năng ngắt ngay lập tức nguồn điện của tất cả các cơ cấu chuyển động khi xảy ra sự cố nguy hiểm.
Tóm lại, các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5209:1990 thiết lập một nền tảng kỹ thuật an toàn toàn diện cho hệ thống điện của máy nâng hạ, từ khâu thiết kế mạch, lựa chọn vật liệu dây dẫn cho đến việc trang bị các cơ cấu bảo vệ tự động nhằm triệt tiêu tối đa các nguy cơ mất an toàn lao động.
MÁY NÂNG HẠ - YÊU CẦU VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN
Loading crane - Safety requirements for electrical equipment
Lời nói đầu
TCVN 5209:1990 phù hợp với ST SEV 2689:1980.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY NÂNG HẠ - YÊU CẦU VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊ ĐIỆN
Loading crane - Safety requirements for electrical equipment
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy nâng hạ và quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với thiết bị điện có điện áp đến 1000 V.
1.1 Đặc tính kỹ thuật, kiểu kết cấu của thiết bị điện phải phù hợp với các thông số và công dụng của máy kể cả các điều kiện môi trường xung quanh nơi sử dụng.
1.2 Thiết bị điện phải được chế tạo và bố trí sao cho bảo đảm an toàn khi sử dụng.
1.3 Thiết bị điện của máy phải làm việc một cách đáng tin cậy, khi điện áp tại đầu tiêu thụ giao động ±10% so với điện áp danh nghĩa.
1.4 Thiết bị sưởi ấm bằng điện đặt trong cácbin điều khiển phải được chế tạo và bố trí an toàn phòng cháy.
1.5 Dây dẫn đặt trên máy, phải được bảo vệ tránh bị hư hỏng do va đập cơ học có thể gây ra.
1.6 Thiết bị điện phải được bảo vệ khỏi dòng đoản mạch.
2 Yêu cầu đối với dây dẫn điện
2.1 Dây dẫn mềm phải được tự động quấn được quanh tang, được treo bằng cách quấn hoặc cách khác, miễn sao không làm hư hại cơ học đến dây.
Bán kính tang quấn (độ cong dây quấn) phải không nhỏ hơn bán kính lượn cho phép đối với loại cáp sử dụng.
2.2 Dây điện trần phải được đặt trên mức sàn, mặt đất hoặc bề mặt làm việc một khoảng không nhỏ hơn:
3,5 m - Khi điện áp đến 660 V;
6 m - Trên bề mặt đi lại, khi điện áp đến 660 V;
7 m - Khi điện áp từ 660 V trở lên ở tất cả các trường hợp.
Việc giảm khoảng cách trên chỉ cho phép với điều kiện dây điện trần được che chắn, loại trừ mọi khả năng tiếp xúc ngẫu nhiên với chúng.
2.3 Cung cấp điện áp cho dây dẫn điện trần chính (cáp mềm) của máy phải bằng cầu dao điện nằm ở chỗ thuận tiện. Cầu dao này phải được gắn một thiết bị để khóa nó ở vị trí ngắt mạch.
Trong trường hợp nguồn cấp điện từ hai mạng điện riêng biệt, để ngắt dây điện trần chính (cáp mềm) phải đặt một hoặc hai cầu dao liên động.
3 Yêu cầu đối với cầu dao điện
3.1 Trên máy phải bố trí một cầu dao điện dùng tay để ngắt điện áp khỏi máy, ngoài mạch chiếu sáng sửa chữa và mạch tín hiệu ánh sáng sự cố.
Cầu dao này phải có một thiết bị để khóa nó ở vị trí ngắt điện.
3.2 Trên máy phải đặt một cầu dao chính (công tắc) để ngắt từ xa mạch điện công suất của máy khi có tác động của công tắc an toàn mắc trong mạch chính của cầu dao, ngoài các mạch của nam châm điện nâng chuyển, chiếu sáng, sưởi ấm, báo hiệu, máy điều hòa khí. Thiết bị đóng ngắt cầu dao chính phải được bố trí ở ngay chỗ làm việc của người lái máy.
3.3 Mạng nam châm điện nâng chuyển, chiếu sáng máy và các mạng khác, lắp trước cầu dao chính phải được ngắt bằng công tắc riêng (của từng cái), nằm ở chỗ thuận tiện cho người sử dụng.
3.4 Chức năng của các cầu dao vị trí đóng và mở của các cần gạt phải được ký hiệu phù hợp với các quy định hiện hành.
4 Yêu cầu đối với thiết bị điều khiển
4.1 Thiết bị điều khiển của máy phải được chế tạo và bố trí sao cho việc điều khiển được thuận tiện và không gây cản trở việc quan sát bộ phận mang tải và hàng hóa, hướng chuyển động của các bộ phận điều khiển phải hợp lý và nếu có thể thì phù hợp với hướng chuyển động của máy hoặc thiết bị.
Chức năng của các bộ phận điều khiển và hướng chuyển động do chúng tạo nên phải được biểu thị bằng ký hiệu, đồ thị theo quy định hiện hành.
Từng vị trí của bộ phận điều khiển trong thiết bị điều khiển phải được cố định (điều chỉnh bằng nấc).
4.2 Các thiết bị điều khiển phải được chế tạo, sắp đặt gắn với một thiết bị bảo vệ tương ứng để cho việc cử động vô tình của người thao tác không gây nên sự thay đổi vị trí của bộ phận điều khiển thiết bị đó.
4.3 Các thiết bị điều khiển được đưa vào vận hành nhờ các bộ phận điều khiển loại không lắp lò xo để nó tự quay về vị trí “0” phải có công tắc an toàn ngăn ngừa việc tự khởi động máy khi có điện, khi các bộ phận điều khiển không nằm ở vị trí “0”.
4.4 Thiết bị điều khiển máy từ sàn (từ bên dưới) nhờ dây cáp truyền, phải có thiết bị tự động quay về vị trí “0” sau khi loại bỏ tác động lực khỏi dây cáp.
4.5 Các nút điều khiển sau khi ngừng tác động vào chúng phải quay lại vị trí ban đầu và đồng thời có tác dụng ngắt máy. Các nút điều khiển của máy được điều khiển từ sàn (từ bên dưới) phải nằm trong một cái hộp.
4.6 Trong trạm (buồng) điều khiển máy phải lắp đặt một nút “STOP” (cầu dao đóng ngắt), khi ấn vào đó phải tắt cầu dao chính.
4.7 Thiết bị treo điều khiển máy từ sàn, và cả bảng điện để điều khiển từ xa (theo kênh vô tuyến hay đường dây thông tin), được trang bị khóa có chìa riêng để đóng và ngắt điện của máy, có thể không cần núm “STOP”, chìa khóa có thể lấy ra được ở vị trí tắt.
4.8 Máy nâng hạ chuyển động theo đường ray trên mặt đất, trừ cần trục xếp đống có bệ, phải có nút “STOP” thuận tiện (cách mặt đất), phù hợp với quy định ở Điều 4.6. Nút này phải được dễ dàng nhìn rõ và nhận ra.
4.9 Các công tắc thừa hành đóng ngắt, bộ khóa liên động của cửa khoang cácbin, các nút “STOP”, cùng các công tắc cho các thiết bị an toàn khác phải làm ngắt mạng điện.
4.10 Ở máy nâng hạ, điều khiển từ sàn (từ mặt đất) phải sử dụng mạng điện điều khiển không lớn hơn 42 V. Cho phép sử dụng điện áp lớn hơn nếu vỏ thân thiết bị điều khiển được chế tạo từ vật liệu cách điện bền và đáng tin cậy.
4.11 Trong trường hợp nguồn điện lưới bị mất, phải tắt dừng ngay tất cả các thiết bị. Việc tự khởi động máy sau khi có điện trở lại phải bị loại trừ.
4.12 Việc mắc các cuộn cảm của công tắc điều khiển và rơle cần phải loại trừ các sai lầm không đúng. Các cuộn cảm trên phải được mắc vào cùng một dây dẫn của mạch điều khiển.
4.13 Khi máy nâng hạ có vài trạm điều khiển thì phải khóa liên động để loại trừ khả năng các trạm khác nhau cùng điều khiển máy trong một thời điểm.
5 Yêu cầu đối với việc bảo vệ khỏi bị tai nạn do điện gây ra
5.1 Phần dẫn điện trần khi bố trí chúng không tránh khỏi bị tiếp xúc bất ngờ, phải được che chắn phù hợp với các quy định hiện hành.
5.2 Khi cấp điện cho máy nâng hạ từ mạng điện 4 dây, dây bảo vệ phải được mắc vào cái đóng ngắt của máy và nối vào phần kết cấu kim loại của máy.
5.3 Đối với các thiết bị điện nằm trên các phần di động của máy (như nam châm điện, gầu ngoạm có môtơ, các nguồn sáng v.v…), thì dây bảo vệ phải nằm trên dây cáp dẫn.
5.4 Các kết cấu kim loại của máy nâng hạ có cơ cấu dẫn động bằng điện, mà nguồn cấp ngoài mạng điện của máy, các phần kim loại của thiết bị điện đặt trên máy (thân động cơ điện, vỏ máy, vỏ kim loại của dây dẫn, cáp dẫn, các ống bảo vệ v.v…) tuy không có điện, nhưng có thể có điện do bị hư hỏng cách điện, thì phải có bảo vệ tốt tránh tai nạn điện giật do chạm phải.
5.5 Không cho phép dùng kết cấu kim loại của máy nâng hạ để làm dây dẫn điện làm việc với điện áp lớn hơn 42 V.
5.6 Dây cáp kéo giữ cho các thiết bị điện phải được nối nhờ sứ cách điện, được đặt trên độ cao không nhỏ hơn 2,5 m cách mặt sàn.
5.7 Việc cấp điện cho tất cả các hộ tiêu thụ có điện áp thấp hơn điện áp nguồn, cần phải thực hiện qua biến thế có cuộn dây khác biệt.
6 Yêu cầu đối với việc chiếu sáng
Cácbin điều khiển, buồng thiết bị, phòng đặt máy, mặt bằng và cầu thang phải được trang bị chiếu sáng cố định.
Điện áp ở các đèn chiếu sáng cố định không được vượt quá 220 V dòng điện xoay chiều.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5179:1990 (ST SEV 5312-85)
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4679:1989 về Máy nâng hạ - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5206:1990 (ST SEV 1718-79) về Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng được chuyển đổi năm 2008
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5207:1990 (ST SEV 1722-79) về Máy nâng hạ - Cầu Công te nơ - Yêu cầu an toàn được chuyển đổi năm 2008
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5210:1990 (ST SEV 2690:1980) về Máy nâng hạ - Yêu cầu đối với thiết bị khống chế bảo vệ điện
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5179:1990 (ST SEV 5312-85)
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4679:1989 về Máy nâng hạ - Danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5206:1990 (ST SEV 1718-79) về Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng được chuyển đổi năm 2008
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5207:1990 (ST SEV 1722-79) về Máy nâng hạ - Cầu Công te nơ - Yêu cầu an toàn được chuyển đổi năm 2008
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5210:1990 (ST SEV 2690:1980) về Máy nâng hạ - Yêu cầu đối với thiết bị khống chế bảo vệ điện